CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3931 Triển vọng phát triển tiền kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương / Vũ Xuân Thanh // Ngân hàng .- 2022 .- Số 4 .- Tr. 52-57 .- 332.11

Theo dõi và quản lý các giao dịch tiền ảo;Nghiên cứu phát hành tiền điện tử của NHTW(CBDC); Cấu trúc CBDC và hệ thống tài chinhsCow hội và thách thức liên quan đến việc phát hành và sử dụng CBDC.

3932 Giải pháp Business Intelligence trên nền tảng Cloud : nghiên cứu trên tập dữ liệu tài chính / Lê Bá Thiền, Phan Thị Bích Phê, Hồ Trung Thành // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 83-101 .- 658

Các báo cáo tài chính là “xương sống” và có tầm ảnh hưởng vô cùng lớn đến việc ra quyết định và quản trị doanh nghiệp. Các hệ thống thông tin thường chỉ có nhiệm vụ lưu trữ mà thiếu đi các hệ thống báo cáo, hỗ trợ phân tích. Từ đó, hệ thống BI (Business Intelligence) trở nên cần thiết. Tuy nhiên, khi lượng dữ liệu ngày càng lớn, áp lực đặt lên các hệ thống lưu trữ, xử lý trong giải pháp BI truyền thống. Cloud BI (BI trên nền tảng điện toán) ra đời, giải quyết vấn đề về dung lượng lưu trữ, tốc độ xử lý, tính mở rộng và hiệu quả về mặt kinh tế. Trong bài báo này, một giải pháp BI trên nền tảng Cloud được nghiên cứu với các mục tiêu: 1) nguồn dữ liệu đầu vào được tiếp cận qua cổng API với phương pháp ETL (Extract - Transform - Load) cải tiến; 2) thiết kế hệ thống các Dashboard (bảng điều khiển kỹ thuật số) trên cơ sở dữ liệu tài chính được tích hợp; 3) ứng dụng kết quả nghiên cứu từ giải pháp Cloud BI vào doanh nghiệp để giải quyết những vấn đề khó khăn trong việc truy xuất, khai thác và tổng hợp dữ liệu tài chính để hỗ trợ ra quyết định hay nói khác đi là ra quyết định dựa trên dữ liệu (data-driven decision) trong lĩnh vực báo cáo tài chính được kịp thời và hiệu quả hơn.

3933 Nghiên cứu xây dựng mô hình đại học thông minh cho hoạt động quản lý đào tạo tại các trường đại học khối ngành kinh tế ở Việt Nam / Trương Việt Phương, Trần Thị Thu Hà, Nguyễn Tiến Đạt // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 65-82 .- 658

Thông qua việc phân tích các nghiên cứu về mô hình Đại học thông minh, các mức độ thông minh của Đại học thông minh, và dựa trên lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực Hệ thống thông tin về các thành phần của hệ thống thông tin, nhóm tác giả đề xuất Mô hình Đại học thông minh: Hệ thống thông tin – Cấp độ thông minh, bao gồm 5 thành phần cơ bản hướng tới 5 cấp độ thông minh khác nhau. Bên cạnh đó, nhóm tác giả đã đề xuất cách thức lập bảng đánh giá mức độ thông minh của các chi tiết thành phần Đại học thông minh. Ngoài ra, nhóm tác giả cũng đã đưa ra việc áp dụng mô hình đề xuất cho hoạt động quản lý đào tạo của trường Đại học khối ngành kinh tế ở Việt Nam. Kết quả này minh chứng cho tính khả thi khi phát triển toàn diện mô hình đại học thông minh trong các trường Đại học khối ngành kinh tế trong tương lai.

3934 Phát triển mô hình tư vấn học tập trong đào tạo trực tuyến dựa trên cộng đồng người học đa tiêu chí / Bùi Xuân Huy, Nguyễn An Tế, Trần Thị Song Minh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 45-64 .- 658

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning) ngày càng được nghiên cứu và ứng dụng mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu học tập mọi nơi, mọi lúc của người học. Hơn thế nữa, đại dịch Covid-19 dẫn đến việc tương tác trực tiếp trong hoạt động giảng dạy và học tập càng bị giới hạn do các hình thức dãn cách hoặc cách li xã hội. Đây là một ‘cú hích’ khiến cho nhu cầu nói trên ngày càng cấp thiết và sẽ không chấm dứt kể cả khi đại dịch kết thúc. Trong bối cảnh đó, bài báo đề xuất một mô hình tư vấn học tập trong đào tạo trực tuyến dựa trên cộng đồng người học đa tiêu chí nhằm mục đích cung cấp cho người học các kết quả tư vấn đa dạng như cách thức học tập, tài nguyên học tập, lựa chọn môn học, gợi ý nhóm học tập... phù hợp với đặc trưng của mình.

3935 Xây dựng mô hình hệ thống hỗ trợ quản trị Chuyển Đổi Số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam / Nguyễn Mạnh Tuấn, Trương Văn Tú, Lê Ngọc Thạnh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 23-44 .- 658

Nghiên cứu này đã thực hiện tổng quan về Chuyển Đổi Số (CĐS) của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), ngoài ra nghiên cứu cũng thực hiện nghiên cứu tổng quan về các phương pháp CĐS của DNVVN trên thế giới và Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất một mô hình hệ thống hỗ trợ quản trị CĐS cho DNVVN một cách hệ thống gồm 4 giai đoạn: (1) Định vị doanh nghiệp; (2) Tầm nhìn chiến lược; (3) Phát triển lộ trình; (4) Dự án CĐS: Lên kế hoạch; Thực hiện và triển khai. Nghiên cứu cũng đã trình bày chi tiết mô hình về hệ thống hỗ trợ quản trị CĐS cho DNVVN, bước đầu đã xác định cơ sở lý luận cùng với việc phác thảo mô hình nghiệp vụ 14 bước được chia làm 4 giai đoạn. Và một mô hình kiến trúc tổng thể của hệ thống theo mô hình 3 lớp cũng được thiết lập nhằm xác định rõ kiến trúc và các công nghệ có thể được sử dụng khi hiện thực hệ thống.

3936 Các yếu tố tác động đến việc áp dụng Blockchain nhằm nâng cao hiệu suất chuỗi cung ứng tại các công ty cung cấp dịch vụ logistics ở thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thanh Hùng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 5-22 .- 658

Trong bối cảnh tầm quan trọng ngày càng tăng của blockchain, nghiên cứu đưa ra những đánh giá lý thuyết và phân tích thực tiễn cho việc ứng dụng công nghệ blockchain trong ngành dịch vụ hậu cần. Nghiên cứu này làm sáng tỏ việc áp dụng công nghệ blockchain tại các công ty cung cấp dịch vụ logistics ở thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở phát triển Mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ, nghiên cứu đã xác định các yếu tố tạo điều kiện áp dụng blockchain nhằm nâng cao hiệu suất chuỗi cung ứng logistics từ quan điểm của các công ty cung cấp dịch vụ logistics tại thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết sử dụng phương pháp định tính và định lượng (chủ yếu) với việc xây dựng mô hình kiểm định chín biến độc lập. Mẫu khảo sát được thu thập từ 195 công ty cung cấp dịch vụ logistics tại thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số hàm ý quản trị và biện pháp đề xuất cho các công ty cung cấp dịch vụ logistics tại thành phố Hồ Chí Minh.

3937 Không gian Kinh tế Ba chiều của Tiền Điện tử trên Thiết bị Di động : kinh nghiệm Quốc tế và Hàm ý đối với Việt Nam / Lý Đại Hùng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 8 .- Tr. 39-58 .- 658

Bài viết đánh giá vai trò của mobile money theo ba chiều cạnh kinh tế, gồm vi mô, vĩ mô và quốc tế. Phân tích định tính tập trung vào các kết quả nghiên cứu quốc tế và ghi nhận rằng mobile money góp phần nâng cao mức sống của người dân thông qua tăng cường chia sẻ rủi ro, cải thiện tốc độ tăng trưởng thông qua khắc phục tính bất đối xứng về thông tin, và định hình lại hệ thống tiền tệ quốc tế thông qua lưu chuyển vốn xuyên quốc gia với tốc độ nhanh và lưu lượng cao. Phân tích định lượng tập trung vào chiều cạnh vĩ mô, sử dụng một bộ dữ liệu gồm 82 nền kinh tế trong giai đoạn 2011-2017. Bằng chứng thực nghiệm chỉ ra rằng 10% gia tăng của tỷ lệ người dân từ 15 tuổi sử dụng dịch vụ mobile money đi kèm với sự gia tăng của tốc độ tăng trưởng kinh tế với mức 0,011% đối với các nước thu nhập cao và 0,044% với các nước còn lại. Từ các kết quả này, bài viết cũng thảo luận một số hàm ý đối với Việt Nam về học thuật, chính sách và kinh doanh.

3938 Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và chi phí sử dụng nợ vay : một nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp ở Đông Nam Á / Lê Anh Tuấn, Trần Phương Thảo // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 8 .- Tr. 59-80 .- 658

Bài báo này kiểm định tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đối với chi phí sử dụng nợ vay của các doanh nghiệp ở 5 quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á. Sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 1.633 quan sát từ năm 2002 đến năm 2018, chúng tôi thấy rằng trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có mối quan hệ trái chiều với chi phí sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu thì khá chắn chắn với nhiều phương pháp ước lượng như mô hình OLS, mô hình tác động cố định, mô hình hồi quy với biến công cụ. Phân tích sâu hơn cho thấy ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến chi phí sử dụng nợ vay thì đáng kể hơn đối với các doanh nghiệp có thông tin bất cân xứng cao hoặc các công ty có rủi ro hoạt động cao. Nhìn chung, kết quả của nghiên cứu này củng cố thêm bằng chứng lý thuyết rằng hoạt động trách nhiệm với xã hội góp phần giảm thiểu vấn đề đại diện và gia tăng tính minh bạch của doanh nghiệp, từ đó giảm chi phí vay nợ cho doanh nghiệp.

3939 Phân tích sự đóng góp của vốn nhân lực đến thu nhập và chênh lệch thu nhập theo yếu tố dân tộc tại đồng bằng sông Cửu Long / Phạm Duy Khánh, Huỳnh Trường Huy // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 8 .- Tr. 24-38 .- 658

Nghiên cứu này vận dụng lý thuyết vốn nhân lực của Mincer nhằm phân tích sự đóng góp của học vấn và kinh nghiệm đến thu nhập và chênh lệch thu nhập đối với 7.558 người lao động thuộc dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số tại đồng bằng sông Cửu Long, dựa vào Dữ liệu khảo sát mức sống dân cư năm 2018 của Tổng cục Thống kê Việt Nam. Phương pháp ước lượng tương quan theo phương trình thu nhập của Mincer và phân tích thành phần Oaxaca và Blinder được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả phân tích thống kê cho thấy tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số chiếm gần 8% tổng số lao động toàn vùng và họ đối mặt với hạn chế về học vấn so với lao động dân tộc Kinh. Liên quan đến thu nhập, lao động dân tộc thiểu số chỉ nhận khoảng 80% (hoặc thấp hơn xấp xỉ 1 triệu đồng/tháng) so với mức thu nhập của lao động dân tộc Kinh trên thị trường lao động. Sự chênh lệch này một phần do ảnh hưởng của hạn chế về vốn nhân lực (chiếm 57%); trong khi đó, sự ảnh hưởng của vốn nhân lực đến chênh lệch thu nhập giữa lao động thành thị và nông thôn chỉ ở mức 22%. Xuất phát từ kết quả nghiên cứu, một vài hàm ý chính sách liên quan đến đầu tư về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học cho thanh thiếu niên dân tộc thiểu số cần được quan tâm nhằm cải thiện thu nhập và thu hẹp chênh lệch thu nhập trên thị trường lao động.

3940 Tác động của lãi suất và tỷ giá hối đoái đến rủi ro hệ thống của các tổ chức tài chính tại Việt Nam / Trầm Thị Xuân Hương, Nguyễn Thị Thuỳ Linh, Nguyễn Thị Thanh Hoài // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2021 .- Số 8 .- Tr. 5-23 .- 332.12

Nghiên cứu đo lường rủi ro hệ thống của các tổ chức tài chính được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2018 bằng phương pháp SES (Systemic Expected Shortfall), đồng thời, phân tích ảnh hưởng của lãi suất và tỷ giá hối đoái đến rủi ro hệ thống của các tổ chức tài chính tại Việt Nam bằng hồi quy dữ liệu bảng với phương pháp OLS, FEM, REM và D-GMM. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ 29 tổ chức tài chính, bao gồm: ngân hàng, công ty chứng khoán và công ty bảo hiểm. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng lãi suất và tỷ giá hối đoái có tác động đến rủi ro hệ thống tại Việt Nam và các tác động này thay đổi theo từng giai đoạn của nền kinh tế. Giai đoạn nền kinh tế chịu ảnh hưởng mạnh bởi cuộc khủng khoảng 2008, tăng lãi suất và tăng giá đồng nội tệ sẽ dẫn đến việc tăng rủi ro hệ thống. Giai đoạn ổn định của nền kinh tế, phá giá đồng nội tệ sẽ làm tăng rủi ro hệ thống.