CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3842 Quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Hoàng Thị Thu Trang, Lương Thị Huyền, Phạm Thị Huyền // .- 2021 .- Số 602 .- Tr. 52-54 .- 332.1

Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp, thực trạng thực hiện quy trình phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam.

3843 Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Nông thôn Miền núi / Trương Đình Cường // .- 2021 .- Số 602 .- Tr. 55-57 .- 658

Trình bày một số vấn đề về quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, thực trạng quản lý guồn nhân lực tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Nông thôn Miền núi và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Nông thôn Miền núi,

3844 Giải pháp tạo động lực phát triển logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Bùi Thị Hoàng Lan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 604 .- Tr. 92 - 94 .- 658

Bài viết phân tích tiềm năng cùng những hạn chế, rào cản trong phát triển logistics trên địa bàn thành phố từ đó đề xuất giải pháp nhằm tạo động lực phát triển mạnh mẽ ngành logistics trong thời gian tới.

3845 Sự khác biệt giữa các nhóm người tiêu dùng Việt Nam về hành vi người tiêu dùng Việt Nam về hành vi tiêu dùng bền vững trong bối cảnh đại dịch Covid -19 / Nguyễn Thị Phương Linh, Trần Lê Huy, Nguyễn Ngọc Anh // .- 2022 .- Số 604 .- Tr. 98 - 100 .- 658

Khám phá sự khác biệt về hành vi tiêu dùng bền vững giữa các nhóm người tiêu dùng Việt Nam đặt trong bối cảnh đại dịch Covid -19 theo các đặc điểm nhân khẩu học như: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và thu nhập hàng tháng. Kết quả nghiên cứu cho thấy hành vi tiêu dùng bền vững có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm.Từ đó tác giả đề xuất một số chính sách cho doanh nghiệp và chính phủ sao cho phù hợp với từng đặc điểm nhân khẩu học của các nhóm người tiêu dùng khác nhau.

3846 Thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam : giải pháp giám sát/phòng ngừa thao túng giá / Phạm Tiến Đạt // Chứng khoán Việt Nam .- 2022 .- Số 281 .- Tr. 22 - 26 .- 332.6322

Bài viết cung cấp những hiểu biết cơ bản nhất về thị trường chứng khoán phái sinh, sự phát triển của thị trường này tại Việt Nam thời gian qua và đề xuất một số giải pháp nhằm giám sát/ phòng ngừa tình trạng thao túng giá.

3847 Thúc đẩy nhu cầu đầu tư trái phiếu xanh và các loại trái phiếu dán nhãn khác / Kiều Mai // Chứng khoán Việt Nam .- 2022 .- Số 281 .- Tr. 19 - 21 .- 658

Bài viết tập trung vào việc tìm hiểu các nguyên nhân khiến nhu cầu đầu tư vào các trái phiếu GSS còn hạn chế và đề xuất các giải pháp liên quan nhằm hướng tới một nền thị trường tài chính đa dạng sản phẩm, đạt chất lượng cao và bền vững.

3849 Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội với việc buộc phải hủy niêm yết các doanh nghiệp thủy sản / Mai Thị Diệu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 604 .- Tr. 34 - 36 .- 658

Bài viết tập trung nghiên cứu thực trạng và phân tích nguyên nhân của việc một số doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam phải dừng niêm yết trong những năm gần đây. Từ kết quả nghiên cứu, bài báo đưa ra một số khuyến nghị về việc chủ động thực hiện trách nhiệm xã hội trên 4 khía cạnh: pháp luật, kinh tế, đạo đức và nhân văn để giúp các doanh nghiệp thủy sản niêm yết phát triển bền vững hơn và gia tăng hiệu quả kinh doanh trong thời gian sắp tới.

3850 Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển doanh nghiệp và vai trò của quản trị doanh nghiệp / Nguyễn Tiến Mạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 604 .- Tr. 37 - 42 .- 658

Cách mạng công nghiệp 4.0 giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới sáng tạo, giảm tiêu hoa nguyên nhiên liệu, chi phí sản xuất vận hành, đồng thời đáp ứng chính xác hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó là thay đổi mạnh mẽ phương thức sản xuất và giúp doanh nghiệp dễ dàng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.