CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
3231 Vận dụng thẻ điểm cân bằng nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen / Nguyễn Văn Hải, Đặng Thị Khôi, Trần Hữu Điền, Hồ Xuân Nguyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 223 .- Tr. 48-54,62 .- 658.1
Bài viết nhằm xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen, thông qua việc vận dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng, đề xuất các gợi ý nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động cho doanh nghiệp.
3232 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khởi nghiệp của sinh viên ngành công nghệ may - trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (UTEHY) / Nguyễn Văn Hưởng, Trần Đình Lộc // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 223 .- Tr. 55-62 .- 658.1
Bài viết xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động khởi nghiệp của sinh viên ngành công nghệ may tại trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (UTEHY). Dựa trên dữ liệu thu thập thông qua khảo sát của 424 sinh viên của ngành. Trên cơ sở đó, bài viết đã đề xuất các hàm ý chính sách nhằm tăng cường hoạt động khởi nghiệp cho sinh viên.
3233 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính thông tin của giá cổ phiếu - nghiên cứu lý thuyết / Phan Thị Đỗ Quyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 223 .- Tr. 63-67 .- 658.1
GCP mang tính thông tin cao, bài báo nhằm tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến tính thông tin của GCP, làm cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu thực nghiệm về vấn đề này.
3234 Thực trạng nhận diện và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất thép trên địa bàn thành phố Đà Nẵng / Dương Thị Mỹ Hoàng // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 223 .- Tr. 73-77 .- 658
Việc nhận diện và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của các quyết định mà nhà quản trị đưa ra, nhằm giúp nhà quản trị ước tính được chi phí phát sinh, kiểm soát và tiết kiệm chi phí. Trên cơ sở đó, chủ động trong việc định hướng sử dụng, huy động và phát triển nguồn lực kinh doanh tối ưu.
3235 Trách nhiệm xã hội và quản trị lợi nhuận : bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / Ngô Phước Nhiên, Võ Thị Khánh Vy, Man Thị Như Ngọc, Trần Anh Thư, Lê Xuân Quỳnh // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 223 .- Tr. 132-139 .- 658
Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của công bố thông tin về trách nhiệm xã hội(CSR) tự nguyện đến quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho thấy CSR tự nguyện có tương quan âm với quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết tại Việt Nam.
3236 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn thành phố Đà Nẵng / Lê Thị Huyền Trâm, Đinh Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Quỳnh Giao // Kế toán & Kiểm toán .- 2022 .- Số 223 .- Tr. 145-149,162 .- 657
Bài viết nhằm xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp dệt may. Thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, dựa trên các kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, kiểm định nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy.
3237 Sự thỏa mãn khách hàng với chất lượng dịch vụ của các ngân hàng thương mại : so sánh sự khác nhau giữa các nhóm ngân hàng theo quy mô vốn / Nguyễn Khánh Quỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 609 .- Tr. 105-107 .- 332.12
Phỏng vấn chuyên gia và phỏng vấn khách hàng cho thấy hiện tượng lớn khách hàng sử dụng dịch vụ, trên cơ sở đó nghiên cứu sẽ xem xét sự thỏa mãn khách hàng với chất lượng dịch vủa của các ngân hàng thương mại có quy mô vốn khác nhau.
3238 Phân tích các nhân tố môi trường đầu tư tỉnh Thái Nguyên ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư tư nhân / Phan Thị Thái Hà // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 609 .- Tr. 133-135 .- 658
Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả cho thấy, các biến dịch vụ, thiết chế pháp luật, lao động, tiếp cận đất đai, cơ sở hạ tầng, tính minh bạch đều có ý nghĩa thống kê đối với sự thỏa mãn của doanh nghiệp. Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đầu tư đến sự hài lòng của nhà đầu tư tư nhân.
3239 Nghiên cứu giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Quảng Ninh / Bùi Anh Tuấn, TS. Vũ Văn Doanh, ThS. Mai Hương Lam // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 11 (385) .- Tr. 44-47 .- 658
Đánh giá hiện trạng số lượng, chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Quảng Ninh, từ đó xây dựng các giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong quản lý nhà nước về môi trường của tỉnh. Đồng thời, cung cấp cơ sở dữ liệu để áp dụng đối với những địa phương có điều kiện tương tự.
3240 Nhân rộng và phát triển mô hình Reuse-Refill góp phần thúc đẩy áp dụng kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam / Lại Văn Mạnh, Nguyễn Trọng Hạnh, Nguyễn Thế Thông, Quách Thị Xuân, ThS. Nguyễn Phương Mai // Môi trường .- 2022 .- Số 5 .- Tr. 46-50 .- 330
Cách tiếp cận thực hiện kinh tế tuần hoàn của các cơ sở sản xuất kinh doanh; Mô hình Reuse-Refill trong thực hiện kinh tế tuần hoàn; Một số mô hình Reuse-Refill trong thực tiễn; Nhận diện một số khó khăn và đề xuất giải pháp nhân rộng và phát triển mô hình Reuse-Refill ở Việt Nam; Kết luậ và khuyến nghị.