CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3051 Quá trình áp dụng tiêu chuẩn Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Thị Dung // .- 2022 .- Số 779 .- Tr. 70-72 .- 332.12

Bài viết khái quát lại quá trình áp dụng tiêu chuẩn Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam cungc như phân tích về một số khó khăn, vướng mắc mà các ngân hàng gặp phải khi áp dụng tiêu chuẩn Basel II.

3052 Bàn về phát triển ngân hàng số ở Việt Nam / Phan Thị Ái // .- 2022 .- Số 779 .- Tr. 73-75 .- 332.12

Phân tích thực trạng phát triểsự n ngân hàng số tại Việt Nam và đề ra một số khuyến nghị nhằm đẩy mạnh sự phát triển ngân hàng số trong thời gian tới.

3053 Thực trạng và giải pháp phát triển ngân hàng số tại Việt Nam / Nguyễn Thị Tuyết Nga // .- 2022 .- Số 779 .- Tr. 76-79 .- 332.12

Phân tích thực trạng triển khai ngân hàng số của các ngân hàng thương mại Việt Nam và đề xuất một số giải pháp/khuyến nghị phát triển ngân hàng số.

3054 Phát triển ngân hàng ảo : xu thế toàn cầu và hàm ý cho Việt Nam / Đỗ Thị Tuyết Mai // .- 2022 .- Số 779 .- Tr. 80-83 .- 332.12

Tổng quan về ngân hàng ảo, mô hình ngân hàng ảo và đưa ra một số hàm ý đối với Việt Nam.

3055 Tác động từ các khoản thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại / Văn Thị Thái Thu // .- 2022 .- Số 779 .- Tr. 84-88 .- 332.1

Bài viết làm rõ tác động của những thành phần của hoạt động kinh doanh ngoài lãi và những yếu tố khác đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các hoạt động dịch vụ mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn những hoạt động kinh doanh, đầu tư và hoạt động kinh doanh ngoài lãi khác.

3056 Đô la hóa với tăng trưởng kinh tế và bất ổn kinh tế vĩ mô : bằng chứng tại các quốc gia mới nổi châu Á / Nguyễn Thị Mỹ Linh // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 300 .- Tr. 2-12 .- 332.4

Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá tác động của đô la hóa đến tăng trưởng kinh tế và bất ổn kinh tế vĩ mô tại các quốc gia mới nổi châu Á. Sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 1996 – 2019, với cách tiếp cận dữ liệu bảng động bằng phương pháp moment tổng quát hệ thống (System GMM-SGMM), kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng, đô la hóa giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời làm gia tăng bất ổn kinh tế vĩ mô. Đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng là nhân tố góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hạn chế bất ổn vĩ mô. Ngược lại, lạm phát, thâm hụt ngân sách và nợ nước ngoài có tác động tiêu cực đến tăng trưởng và làm gia tăng sự bất ổn trong nền kinh tế. Từ những phát hiện của nghiên cứu, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của đô la hóa tại các quốc gia nghiên cứu.

3057 Ảnh hưởng của bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam / Huỳnh Thị Diệu Linh // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 300 .- Tr. 13-21 .- 332.63

Bài viết đánh giá ảnh hưởng của bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam từ 21 đối tác đầu tư chính trong giai đoạn 2010 - 2020. Dựa trên mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model), nghiên cứu đã sử dụng các kiểm định và phương pháp hồi quy khác nhau để lượng hóa tính bền vững của kết quả thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với thu hút FDI vào Việt Nam, trong đó, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của đối tác đầu tư có ảnh hưởng hơn so với bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của Việt Nam về cả mức độ tác động và độ tin cậy của kết quả. Để đẩy mạnh thu hút FDI vào các ngành thâm dụng công nghệ, Chính phủ cần thúc đẩy hơn nữa việc bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ bằng cách phổ biến tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và tập trung xây dựng hệ thống pháp lý về sở hữu trí tuệ rõ ràng, đảm bảo việc thực thi có hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ.

3058 Mối quan hệ đồng tích hợp giữa các lãi suất trên thị trường trái phiếu Việt Nam / Nguyễn Thanh Hà, Bùi Huy Tùng // Kinh tế & phát triển .- 2022 .- Số 300 .- Tr. 22-31 .- 332.1

Phân tích mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn giữa các lãi suất trên thị trường trái phiếu Việt Nam. Dữ liệu được sử dụng là lợi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn một năm, hai năm, ba năm, năm năm từ ngày 08/6/2009 đến ngày 31/12/2019 với hai phương pháp kiểm tra đồng tích hợp tuyến tính và phi tuyến. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy các cặp lãi suất kỳ hạn một năm và hai năm, một năm và ba năm có mối quan hệ đồng tích hợp tuyến tính trong khi lãi suất kỳ hạn một năm và năm năm có mối quan hệ đồng tích hợp phi tuyến theo mô hình hiệu chỉnh sai số chuyển tiếp trơn. Ngoài ra, giả thuyết kỳ vọng bị bác bỏ. Kết quả nghiên cứu đề xuất rằng nhà đầu tư có cơ hội tìm kiếm lợi nhuận do chênh lệch lợi suất trái phiếu và nhà hoạch định chính sách có thể tác động đến lãi suất dài hạn thông qua ảnh hưởng đến lãi suất ngắn hạn.

3059 Tác động của tỷ giá hối đoái tới lượng khách du lịch quốc tế tới Việt Nam / Trần Việt Dũng, Đoàn Ngọc Thắng, Nguyễn Thị Kim Trúc // .- 2022 .- Số 300 .- Tr. 32-41 .- 332.45

Bài viết này nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái tới hoạt động du lịch quốc tế thông qua việc sử dụng mô hình lực hấp dẫn với dữ liệu mảng về du lịch từ 32 quốc gia trên thế giới tới Việt Nam trong những năm 2000 – 2018. Tỷ giá được sử dụng để phân tích bao gồm: tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương (NER), tỷ giá hối đoái thực song phương (RER), tỷ giá hối đoái danh nghĩa đa phương (NEER) và tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER). Kết quả ước lượng cho thấy khi đồng nội tệ của quốc gia đi du lịch tăng giá và Việt Nam đồng giảm giá là yếu tố quan trọng thu hút khách du lịch quốc tế tới Việt Nam. Kết quả này hàm ý rằng để phát triển du lịch Việt Nam, xu hướng làm cho Việt Nam đồng trở nên yếu đi sẽ là yếu tố cần được chú ý trong việc thực hiện chính sách tỷ giá.

3060 Tác động của giáo dục đến thu nhập tại Việt Nam giai đoạn 2014-2020 : kết quả từ mô hình hồi quy cộng tính tổng quát GAM / Trịnh Thị Hường, Nguyễn Minh Quang, Nguyễn Thị Thanh Loan, Phan Văn Đức Nhật, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Ngô Hoàng Long // .- 2022 .- Số 300 .- Tr. 42-53 .- 658

Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa giáo dục và thu nhập cá nhân của người lao động tại Việt Nam trong các năm 2014, 2016, 2018 và 2020. Chúng tôi sử dụng dữ liệu cá nhân bao gồm thu nhập bình quân theo giờ, bằng cấp giáo dục cao nhất, số năm đào tạo và các thông tin nhân khẩu học từ các bộ số liệu Điều tra mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê Việt Nam. Kết quả từ mô hình hồi quy cộng tính tổng quát (A Generalized Additive Model, GAM) thể hiện mối quan hệ phi tuyến và tích cực giữa số năm đi học và thu nhập theo giờ. Trong đó, lợi tức từ giáo dục của người lao động tăng 1 năm đào tạo ở trình độ cao là lớn hơn so với lợi tức từ tăng 1 năm đào tạo của các cá nhân ở trình độ thấp. Chúng tôi sử dụng biểu đồ xác suất q-q và tiêu chuẩn xác định chéo để kiểm chứng sự phù hợp của mô hình GAM so với mô hình hàm thu nhập Mincer. Kết quả nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của việc đầu tư cho giáo dục, đặc biệt là đầu tư cho giáo dục ở trình độ cao.