CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
2741 Các yếu tố tác động đến ý định chấp nhận sử dụng dịch vụ tài chính di động trong đại dịch Covid-19 : vai trò của fintech / Nguyễn Minh Trí // Khoa học Yersin .- 2022 .- Tập 12(8 .- Tr. 03-09 .- 332
Nghiên cứu xem xét vai trò của các nền tảng dịch vụ tài chính di động (MFS) của người dùng tại TP.HCM trong đại dịch covid-19. Nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương bé nhất riêng phần với cách tiếp cận 277 người dùng.
2742 Vai trò của quy mô trong mối quan hệ giữa cạnh tranh và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Diệp Thanh Hòa, Từ Phụng Trân // Khoa học Yersin .- 2022 .- Tập 12(8) .- Tr. 20-36 .- 332
Bài viết áp dụng khung lý thuyết về quy mô ngân hàng và sức mạnh cạnh tranh của thị trường ngân hàng. Dữ liệu mẫu nghiên cứu được lựa chọn từ 25 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2019; đồng thời, nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng động thông qua mô hình ước lượng theo phương pháp moment tổng quát (GMM) để kiểm tra thực nghiệm về tác động của cạnh tranh thị trường và quy mô đối với rủi ro ngân hàng.
2743 Vai trò của trí tuệ nhân tạo (AI) và trí tuệ tăng cường (IA) trong công nghệ nền tảng của kỷ nguyên kỹ thuật số / Hoàng Xuân Vinh, Nguyễn Trung Hiếu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 618 .- Tr. 10 - 12 .- 330
Bài viết đề cập đến vai trò của AI và IA trong nền tảng của công nghệ số và đặc biệt trong kinh tế số, đồng thời chỉ ra những đặc tính khác nhau giữa AI và IA và những điểm chung của chúng. Tầm quan trọng của chúng trong quá trình sản xuất, quản lý, điều hành trong kinh tế đang đặt ra những cơ hội và thách thức mới. Nghiên cứu chỉ ra thực trạng sự phát triển của công nghệ AI và IA trên thế giới, khu vực và của Việt Nam hiện nay. Từ đó có những giải pháp và kiến nghị trong chính sách phát triển khoa học và công nghệ hiện nay.
2744 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Logistics tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế / Lê Thanh Huyền, Nguyễn Thị Lý // .- 2022 .- Số 618 .- Tr. 13 - 15 .- 330
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Việt Nam đang ngày càng chuyển biến tích cực và thật sự hòa mình vào dòng chảy chung của nền kinh tế khu vực và thế giới. Điều đó tạo cho các doanh nghiệp như là đối ặt với một môi trường cạnh tranh khốc liệt hơn. Vì vậy, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải nâng cao khả năng cạnh tranh của mình và đó cũng là lý do tại sao logistics trong hoạt động kinh doanh ngày càng được quan tâm và phát triển.
2745 Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số năng lực quốc gia về Logistics : khuyến nghị cho ngành logistics Việt Nam / Lâm Thanh Phi Quỳnh, Ngụy Thị Sao Chi, Nguyễn Đăng Khoa // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 65(75) .- Tr. 16-22 .- 658
Bài viết trình bày khái quát thực trạng lĩnh vực Logistics Việt Nam và xác định mức độ tác động của các yếu tố thể hiện chất lượng dịch vụ Logistics đến chỉ số năng lực quốc gia về Logistics của các nước. Từ đó, bài viết đưa ra một số khuyến nghị nhằm cải thiện chỉ số năng lực quốc gia về Logistics của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và thực thi hiệp định EVFRA.
2746 Tác động của đại dịch covid -19 đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Trịnh Thị Thúy Hồng, Võ Trung Hiếu // .- 2022 .- Số 618 .- Tr. 22 - 24 .- 658
Bài viết sử dụng mô hình nghiên cứu định lượng để phân tích tác động của đại dịch covid 19 đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ đó đề xuất một số biện pháp giúp các công ty ứng phó với đại dịch.
2747 Yếu tố thúc đẩy năng lực vận hành Logistics nhân đạo tại Việt Nam / Huỳnh Thị Thu Thảo, Trần Hoàng An, Đỗ Thị Thu Hà, Đoàn Huỳnh Như Sao, Chu Huy Thông, Nguyễn Tấn Đạt // Phát triển & Hội nhập .- 2022 .- Số 65(75) .- Tr. 23-30,39 .- 658
Bài viết tập trung nhấn mạnh, đồng thời tìm hiểu vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực vận hành Logistics nhân đạo tại Việt Nam. Từ đó, tạo tiền đề cho các bên liên quan về các điều kiện tiên quyết, những vấn đề cần chú ý nhằm có hướng xử lý phù hợp với từng tình huống cứu trợ cụ thể.
2748 Thực trạng đổi mới hợp tác đào tạo người lao động giữa doanh nghiệp và trường nghề / Nguyễn Thị Thu Phương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 618 .- Tr. 28 - 30 .- 658
Trường nghề có ý nghĩa quan trọng đối với lợi ích xã hội của đào tạo nghề đối với xã hội, mang đặc tính lan tỏa và tác động ngoại ứng. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo của trường nghề chưa đạt được yêu cầu thực tiễn dường như là lý do được nhiều doanh nghiệp đưa ra cho việc không chú trọng tuyển dụng học viên trường nghề bằng việc tự đào tạo lao động.Vì vậy, việc hợp tác đào tạo lao động giữa doanh nghiệp và trường nghề là quan trọng và là giải pháp để khắc phục khoảng cách về kỹ năng của học viên tốt nghiệp trường nghề với nhu cầu của doanh nghiệp, mang lại lợi ích kép cho cả doanh nghiệp và trường nghề.
2749 Thách thức đối với công tác quản lý nợ công ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay / Bùi Kim Tú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 618 .- Tr. 58 - 60 .- 658
Bài viết phân tích thực trạng nợ công ở Việt Nam, những thách thức đối với công tác quản lý nợ công trong giai đoạn hiện nay nhằm làm cơ sở đề xuất kiến nghị góp phần quản lý tốt nợ công ở Việt Nam.
2750 Một số phương pháp phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam / Bùi Bá Hiếu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 618 .- Tr. 92 - 94 .- 658
Gần 4 năm qua, thị trường bất động sản Việt Nam có nhiều biến động gây ra những đợt sốt ảo giá đất, làm ảnh hưởng đến các địa phương, các nhà đầu tư trong việc thực hiện các dự án. Do đó, chính phủ và các địa phương đều cố gắng giữ cho thị trường bất động sản phát triển bền vững.





