CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
2651 Khơi thông dòng vốn tín dụng ngân hàng vào lĩnh vực bất động sản / Đinh Trọng Thịnh, Đinh Nguyễn Thanh Huyền // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 11-14 .- 332.12

Trước tình hình tăng trưởng nóng của tín dụng, đầu tháng 4/2022, NHNN đã có các yêu cầu kiểm soát chặt chẽ và hạn chế tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, trong đó có kinh doanh bất động sản. Việc chấn chỉnh hoạt động tín dụng trong lĩnh vực bất động sản là cần thiết để tránh tình trạng “bong bóng” có thể gây đỗ vỡ cho lĩnh vực bất động sản và tập trung vốn tín dụng vào một số lĩnh vực sản xuất đuợc ưu tiên.

2652 Chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp tại Việt Nam trước cơ chế thuế tối thiểu doanh nghiệp toàn cầu / Hoàng Phương Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 15-18 .- 658

Tổng quan về chính sách thuế doanh nghiệp tối thiểu toàn cầu. Ảnh hưởng của chính sách thuế doanh nghiệp tối thểu toàn cầu tới chính sách ưu đãi thuế của Việt Nam.

2653 Huy động nguồn lực tài chính từ đầu tư trực tiếp nước ngoài cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế / Nguyễn Văn Mạnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 19-23 .- 332.1

Bài viết này chủ yếu đề cập đến thực trạng huy động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho mục tiêu tăng truởng kinh tế và từ đó đề xuất hàm ý chính sách cho Việt Nam trong thời gian tới.

2654 Trao đổi về nội dung cơ bản chương trình kế toán của liên đoàn kế toán quốc tế / Chúc Anh Tú // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 24-28 .- 657

International Accounting Educations Standard Board (IAESB) đuơc hoàn thành vào giai đoạn 2005-2019. Năm 2019, IFAC đã thiết lập một sự tiếp cận mới giáo dục kế toán ở mức độ toàn cầu. Thông tin về các hoạt động IFAC’s Accountancy Education có thể được tiếp cận thông qua IFAC Accountancy Education E-Tool. Với 04 cấp độ đào tạo tương ứng với 08 môn học từ IES 1 đến IES 8 đã khái quát những nội dung co ban cua IFAC Accountancy Education Programe.

2655 Vận dụng mô hình chấp nhận công nghệ trong đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng chuỗi cung ung nông sản trực tuyến tại Việt Nam / Cù Thu Thủy, Nguyễn Thị Quỳnh Châm // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 29-32 .- 658

Bài nghiên cứu đề xuất mô hinh nhằm xác định các yếu tố ảnh huởng đến quyết đinh sử dụng chuỗi cung ứng nông sản trực tuyến tại Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất mô hình cho hai đối tượng khách hàng khác nhau: khách hàng chưa sử dụng dich vụ và khách hàng đã sử dụng dich vụ mua nông sản trực tuyến. Dựa trên mô hình đề xuất các đơn vị cung ứng có thể triển khai khảo sát thu thập thông tin phản hồi từ phía khách hàng về việc sử dụng các dich vụ do mình cung cấp và các ý kiến đóng góp nhằm mở rộng dich vụ, phát triển và ứng dụng cá công nghệ mới trong cung ứng hàng nông sản trực tuyến.

2656 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh An Giang / Vũ Trực Phức // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 38-41 .- 658

Nghiên cứu nhằm xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng (NTD) tại tỉnh An Giang. Nghiên cứu được khảo sát tại 3 địa phương thuộc tỉnh An Giang, là TP. Long Xuyên, huyện Chợ Mới và huyện Châu Phú. Kết quả có 6 yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến của NTD, gồm có: Sự hữu dụng, Sự dễ sử dụng, Rủi ro cảm nhận.

2657 Xác định giới hạn và dự báo quy mô nguồn thu và nguồn chi ngân sách của tỉnh Long An đến năm 2030 / Trần Thị Kim Oanh, Nguyễn Bình Minh, Nguyễn Chí Cường // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 42-46 .- 658

Xác định giới hạn nguồn thu-chi va dự báo quy mô nguồn thu-chi ngân sách nhà nước (NSNN) tại tỉnh Long An. Bằng phương pháp hồi quy nguỡng, kết quả nghiên cứu cho thấy tác động tỷ lệ của tổng thu cân đối NSNN trên GRDP đến tăng truởng GRDP mạnh nhất thi giới hạn của tỷ lệ của tổng thu cân đối NSNN trên GRDP ở mức 10,8% va giới hạn của tỷ lệ của nguồn chi cân đối NSNN tren GRDP ở mức 24,79%. Bên cạnh đó, kết quả dự báo bằng phương pháp VAR cũng cho thấy tốc độ tăng truởng bình quân giai đoạn 2022-2025 của tổng thu cân đối ngân sách la 14,7%/năm và chi cân đối NSĐP la 6,8%/năm.

2658 Quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa / Lê Huy Chính, Bùi Ngọc Sơn // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 47-50 .- 658

Bài viết này phân tích thực trạng quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021. Từ đó, nghiên cứu đã chỉ ra những ưu điểm, hạn chế cũng như đề xuất năm nhóm giải pháp nhăm tăng cuờng quản lý chi đâu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới.

2659 Công nghệ Blockchain - Ứng dụng Blockchain trong lĩnh vực kế toán tại Việt Nam / Lê Thị Hương, Trần Hải Long // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 51-54 .- 658

Khái niệm về công nghệ Blockchain. Đặc điểm của công nghệ Blockchain. Ảnh hưởng của công nghệ Blockchain trong lĩnh vực kế toán. Giải pháp ứng dụng Blockchain trong lĩnh vực kế toán.

2660 Thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại Việt Nam / Ngô Đức Tiến // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2022 .- Số 10(231) .- Tr. 55-59 .- 332.1

Bài viết nghiên cứu về phương pháp và nội dung thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư tại NHTM, để từ đó giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện, đánh giá về nhu cầu tổng vốn đâu tư, cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn.