CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
2251 Tác động của các yếu tố quản trị công ty tới hiệu quả hoạt động của các công ty đại chúng chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Huy Hiệu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 625 .- Tr. 49 - 51 .- 658
Mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát được sử dụng để đánh giá tác động của mức độ độc lập của hội đồng quản trị, quyền kiêm nhiệm giữa chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc/ giám đốc, mức độ minh bạch và công bố thông tin, mức độ tập trung vốn đối với hiệu quả hoạt động tại Việt Nam. Kết quả chỉ ra những tác động khác biệt trên các công ty chưa niêm yết khi so sánh với kết quả nghiên cứu trước đây trên các công ty niêm yết.
2252 Quản lý dữ liệu lớn (Big Data) trong môi trường kinh doanh hiện đại cho các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Trần Lộc, Nguyễn Đình Hải Thụy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 625 .- Tr. 55 - 56 .- 658
Bài viết phân tích những tác động của Big data đến các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên các tài liệu có sẵn từ các công trình, các tài liệu của các tạp chí đã được công bố. Những khám phá trong nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở lý luận và đề nghị giải pháp để các doanh nghiệp quản lý Big data nhằm khai thác lợi ích kinh doanh hiệu quả hơn.
2253 Tác động của COVID-19 và cơ chế phục hồi của các công ty giao nhận vận tải hàng xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thanh Hùng // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 11 .- Te. 4-22 .- 330
Nghiên cứu này thực nghiệm cách các công ty giao nhận vận tải hàng xuất nhập khẩu trong chuỗi cung ứng vận tải cấu trúc lại doanh nghiệp để trở nên linh hoạt và cạnh tranh hơn. Thông qua phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính dữ liệu từ 504 quản lý cấp cao và xem xét các chiến lược phản ứng của các công ty giao nhận vận tải hàng xuất nhập khẩu bằng phần mềm SmartPLS, nghiên cứu xác định cách thức một công ty ngành logistics có thể chống chịu và vượt qua đại dịch để phát triển. Phát hiện này đóng góp vào các lý thuyết liên quan, đặc biệt là lý thuyết phục hồi chuỗi cung ứng sau khủng hoảng, thực tiễn và các mục tiêu phát triển bền vững của các công ty giao nhận vận tải khi đối mặt với các khủng hoảng trong tương lai.
2254 Tác động của chính sách tiền tệ đến rủi ro hệ thống của các tổ chức tài chính : nghiên cứu trường hợp tại Việt Nam / Nguyễn Thị Thanh Hoài, Trầm Thị Xuân Hương, Nguyễn Thị Thuỳ Linh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 23-40 .- 332.1
Chính sách tiền tệ được đo bằng lãi suất chính sách và hoạt động kinh tế thực được đại diện bởi lạm phát và chênh lệch sản lượng thực và sản lượng tiềm năng của nền kinh tế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chính sách tiền tệ có tác động nhân quản Granger đến rủi ro hệ thống của các TCTC tại Việt Nam, đồng thời phản ứng của rủi ro hệ thống của các TCTC trước các cú sốc từ chính sách tiền tệ là khác nhau giữa hai giai đoạn 2010-2012 và 2013-2020. Với kết quả này, Ngân hàng nhà nước cần cân nhắc vai trò của chính sách tiền tệ đến rủi ro hệ thống của cácTCTC, từ đó góp phần thúc đẩy quá trình thăng hạng của thị trường chứng khoán Việt Nam trong tương lai.
2255 Quản trị nguồn nhân lực xanh và hiệu quả xanh của doanh nghiệp : bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Cần Thơ / Ngô Mỹ Trân, Lê Tấn Nghiêm, Lương Thị Như Ý // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 41-55 .- 658.3
Khảo sát 172 người lao động làm việc ở các doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Cần Thơ. Phương pháp phân tích số liệu chính bao gồm phương pháp phân tích nhân tố EFA và phương pháp hồi quy đa biến. Kết quả phân tích cho thấy các nhân tố cấu thành quản trị nguồn nhân lực xanh bao gồm tuyển dụng xanh, đào tạo và sự tham gia xanh, lựa chọn xanh, lãnh đạo xanh, quản lý và thẩm định hiệu suất xanh có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả xanh của doanh nghiệp sản xuất. Điều này cho thấy được lợi ích của việc thực hiện thực hành quản trị nguồn lực xanh tại doanh nghiệp sản xuất.
2256 Tác động của COVID-19 đến giá cổ phiếu và hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Hữu Huân, Tô Trần Diễm Quỳnh // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 56-72 .- 332.64
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp tác động ngẫu nhiên để phân tích mối quan hệ của tác động đại dịch COVID-19 đến giá cổ phiếu, lợi nhuận và hoạt động các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam từ mẫu dữ liệu được thu thập từ tháng 3/2018 – 3/2022. Kết quả nghiên cứu cho thấy đại dịch COVID-19 có tác động tích cực đến giá cổ phiếu, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của các NHTM. Bên cạnh đó, một phát hiện lý thú là yếu tố phát triển công nghệ tại các NHTM không giúp cho họ có hiệu quả hoạt động tốt hơn trong đại dịch COVID-19 nhưng có tác động tích cực đến lợi nhuận của NHTM trong thời kỳ này.
2257 Trái phiếu xanh trong thị trường chứng khoán toàn cầu / Nguyễn Khắc Quốc Bảo, Văn Lê // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 73-89 .- 332.64
Bài viết này nghiên cứu về sự tương tác giữa trái phiếu xanh và thị trường cổ phiếu toàn cầu. Để phân tích rõ hơn vai trò của trái phiếu xanh trong thị trường chứng khoán toàn cầu, bài viết đánh giá danh mục đầu tư bao gồm hai chỉ số đại diện diện là S&P Green Bond Index và S&P Global 100. Bài viết sử dụng các mô hình MGARCH với đặc tính tương quan có điều kiện để tìm hiểu mối quan hệ giữa chuỗi tỷ suất sinh lợi của hai chỉ số chứng khoán giai đoạn nghiên cứu từ ngày 31 tháng 05 năm 2012 đến ngày 17 tháng 06 năm 2022.
2258 Duy trì đội ngũ giảng viên ở các trường đại học công lập tự chủ tài chính khu vực miền Bắc / Nguyễn Danh Nam & Uông Thị Ngọc Lan // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 90-106 .- 658.3
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài lòng công việc, gắn kết với tổ chức và động lực làm việc có tác động tích cực đến duy trì ĐNGV. Ngoài ra, sự hài lòng công việc có tương quan tích cực với gắn kết với tổ chức và động lực làm việc của ĐNGV. Dựa vào kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị đã được gợi mở nhằm nâng cao hiệu quả duy trì ĐNGV tại các trường ĐHCL TCTC trong thời gian tới.
2259 Hợp đồng nhà thầu với chính phủ và khả năng tồn tại của doanh nghiệp trong đại dịch COVID-19 / Nguyễn Thu Hằng, Vũ Thị Đan Trà, Nguyễn Mạnh Hiệp, Nguyễn Hoàng Minh Trang // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 107-122 .- 658
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của hợp đồng nhà thầu với chính phủ đến khả năng tồn tại của doanh nghiệp. Kết quả chỉ ra rằng doanh nghiệp có hợp đồng nhà thầu với chính phủ có xác suất mở cửa sau đại dịch cao hơn. Hơn thế nữa, hỗ trợ của chính phủ có vai trò điều tiết mối quan hệ trên. Các doanh nghiệp có hợp đồng nhà thầu với chính phủ thì có cơ hội nhận được hỗ trợ từ chính phủ cao hơn và nhờ đó có khả năng tồn tại qua đại dịch cao hơn. Nhóm nghiên cứu đưa ra một số thảo luận về ý nghĩa của kết quả nghiên cứu này đối với hoạt động quản trị và chiến lược trong doanh nghiệp.
2260 Kinh doanh ngân hàng ngầm, hiệu quả và rủi ro : bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / Đinh Thị Thu Hồng, Nguyễn Hữu Tuấn, Trần Thị Hải Lý // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 123-140 .- 332.12
Kết quả nghiên cứu cho thấy, với thước đo tổng thu nhập từ tất cả các hoạt động ngân hàng ngầm, hay theo phương pháp khấu trừ tài sản, khả năng sinh lời của NHTM nội địa tăng lên khi hoạt động ngân hàng ngầm gia tăng. Tiếp cận hoạt động ngân hàng ngầm theo phương pháp khấu trừ cũng cho thấy tăng quy mô tài sản ngầm góp phần làm tăng rủi ro tín dụng. Với cách tiếp cận qua quy mô các tổ chức tài chính phi ngân hàng, tỷ trọng tài sản công ty tài chính và cho thuê tài chính so với tổng tài sản các ngân hàng có tương quan cùng chiều với khả năng sinh lời của NHTM.





