CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
2251 Chính sách phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam / Nguyễn Thị Hải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 625 .- Tr. 4 - 6 .- 330
Bài viết tìm hiểu về việc xây dựng và điều chỉnh các nhóm chính sách phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam từ 2010 đến nay. Từ đó, bài viết đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện chính sách phát triển khu công nghiệp sinh thái ở Việt Nam trong thời gian tới.
2252 Nghiên cứu một số mô hình lý thuyết về việc ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp / Nguyễn Phương Chi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 625 .- Tr. 7 - 9 .- 380.1
Bài viết phân tích và đánh giá các mô hình lý thuyết áp dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2253 Chuyển đổi số với nguồn lực ngân hàng / Trần Vĩnh Hoàng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 625 .- Tr. 10 - 12 .- 658
Chuyển đổi số đang tạo ra sự thay đổi nhanh chóng trong cách quản lý, điều hành cũng như quá trình phát triển của doanh nghiệp. Nhân lực của ngành ngân hàng phải làm gì để thích ứng được xu hướng công nghệ có tính cách mạng này, tư dauy quản trị của các nhà lãnh đạo cần chuyển đổi như thế nào trước thách thức từ sự phá vỡ cấu trúc truyền thống của thị trường lao động. Các trường học cần nắm bắt xu hướng thay đổi mạnh mẽ của thị trường ngành ngân hàng trước quá trình chuyển đổi số, những thách thức về chất lượng nguồn nhân lực sẽ điều chỉnh, định hướng chương trình đào tạo nhằm đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Bài viết sẽ đê cập một số nội dung nêu trên.
2254 Thực tiễn triển khai các chính sách thúc đẩy đổi mới sáng tạo đối với khu vực doanh nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Chiến Thắng, Hoa Hữu Cường // .- 2023 .- Số 625 .- Tr. 16 - 18 .- 330
Thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, lấy doanh nghiệp làm trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạp quốc gia được Việt Nam xác định là một trong những trọng tâm phát triển đất nước. Trên cơ sở các chủ trương, chiến lược của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, hệ thống thể chế, chính sách để thúc đẩy đổi mới sáng tạo tại Việt Nam ngày càng phong phú, đa dạng với một loạt công cụ, chính sách của các bộ, ngành, địa phương. Qua đó, góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý và tạo nên chuỗi hỗ trợ có hệ thống trong thúc đẩy khu vực doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
2255 Công nghiệp chế biến, chế tạo dưới góc nhìn thương mại / Phạm Vĩnh Thắng, Nguyễn Đức Hải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 625 .- Tr. 28 - 30 .- 658
Với ngành công nghiệp Việt Nam, các ngành chế biến chế tạo có công nghệ thấp vẫn chiếm tỷ trọng khá cao, chiếm khoảng 65% tổng sản phẩm chế biến chế tạo của cả nước. Những ngành công nghiệp này đều đang sử dụng nhiều lao động hoặc sản xuất sản phẩm cuối cùng có gia trị gia tăng thấp. Đây đang là một thách thức và cản trở lớn đối với phát triển công nghiệp, khi nước ta cần từng bước chuyển dịch sang các ngành công nghiệp cao để đẩy nhanh tốc độ và chất lượng tăng trưởng, tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
2256 Quan niệm, mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam / Nguyễn Văn Lành, Đào Lê Cương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 625 .- Tr. 31 - 33 .- 658
Quản lý dự án xây dựng là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
2257 Thực trạng an ninh năng lượng điện tại Việt Nam / Nguyễn Đức Lâm, Vũ Duy // .- 2022 .- Số 625 .- Tr. 34 - 36 .- 381.142
Điện năng được ứng dụng rộng khắp ở các lĩnh vực như động lực, chiếu sáng, hóa học, dệt may, thông tin, phát thanh…là động lực chủ yếu để cho khoa học công nghệ phát triển và kinh tế nhân dân nhảy vọt. Điện năng đóng vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta. Năng lượng điện là một yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt động của mỗi con người, mỗi quốc gia và toàn nhân loại. Không có bất cứ một quốc gia có thể tồn tại được nếu không có năng lượng điện hoặc không bị ảnh hưởng bởi năng lượng điện.
2258 Tự do hóa kinh tế và rủi ro phá sản của ngân hàng : một kết quả nghiên cứu từ các nước Đông Nam Á / Nguyễn Tiến Chương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 625 .- Tr. 37 - 39 .- 658
Bài viết nghiên cứu về mối tương quan giữa tự do hóa kinh tế và rủi ro phá sản ở các nước Đông Nam Á.
2259 Tác động của các yếu tố quản trị công ty tới hiệu quả hoạt động của các công ty đại chúng chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Huy Hiệu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 625 .- Tr. 49 - 51 .- 658
Mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát được sử dụng để đánh giá tác động của mức độ độc lập của hội đồng quản trị, quyền kiêm nhiệm giữa chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc/ giám đốc, mức độ minh bạch và công bố thông tin, mức độ tập trung vốn đối với hiệu quả hoạt động tại Việt Nam. Kết quả chỉ ra những tác động khác biệt trên các công ty chưa niêm yết khi so sánh với kết quả nghiên cứu trước đây trên các công ty niêm yết.
2260 Quản lý dữ liệu lớn (Big Data) trong môi trường kinh doanh hiện đại cho các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Trần Lộc, Nguyễn Đình Hải Thụy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2022 .- Số 625 .- Tr. 55 - 56 .- 658
Bài viết phân tích những tác động của Big data đến các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên các tài liệu có sẵn từ các công trình, các tài liệu của các tạp chí đã được công bố. Những khám phá trong nghiên cứu góp phần xây dựng cơ sở lý luận và đề nghị giải pháp để các doanh nghiệp quản lý Big data nhằm khai thác lợi ích kinh doanh hiệu quả hơn.