CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
11741 Vai trò của truyền thông trong hoạt động quan hệ công chúng tại Ủy ban chứng khoán Nhà nước / Nguyễn Tiến Dũng // Chứng khoán .- 2015 .- Số 195 + 196 tháng 1+2 .- Tr. 44-46 .- 330

Bài viết đánh giá tình hình hoạt động quan hệ công chúng của Ủy ban chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và một số hạn chế trong công tác PR của UBCKNN và các giải pháp đề xuất.

11742 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Mobifone tại Thừa Thiên Huế / Nguyễn Thị Minh Hòa, Nguyễn Đức Quân // Kinh tế & Phát triển .- 2015 .- Số 212 tháng 02 .- Tr. 70-78 .- 658.834

Nghiên cứu này khám phá và đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến cảm nhận tổng thể của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Mobifone tại Thừa Thiên Huế.

11743 Nguồn nhân lực của các nước ASEAN và những tham chiếu cho Việt Nam trước thềm hội nhập AEC / Bùi Thị Minh Tiệp // Kinh tế & Phát triển .- 2015 .- Số 212 tháng 02 .- Tr. 25 -34 .- 658.3

Bài viết phân tích thực trạng nguồn nhân lực ở các nước ASEAN và tham chiếu cho Việt Nam để từ đó đề xuất các gợi ý chính sách.

11744 Thách thức đối với Việt Nam khi hội nhập toàn diện ASEAN +6: Phân tích ngành hàng / Từ Thúy Anh, Lê Minh Ngọc // Kinh tế & Phát triển .- 2015 .- Số 212 tháng 02 .- Tr. 2 - 12 .- 337.1

Bài viết sử dụng mô hình phân tích cân bằng cục bộ SMART nhằm phân tích tác động tiềm năng của Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (RCEP) giữa ASEAN và 6 nước đối tác tới các ngành hàng của Việt Nam.

11745 Tiến trình thương thảo quốc tế về biến đổi khí hậu: Thành tựu, thách thức và triển vọng / Trần Thọ Đạt, Vũ Thị Hoài Thu // Kinh tế & Phát triển .- 2015 .- Tr. 54-61 .- 658

Bài viết tóm tắt thành tựu của các cuộc đàm phán quốc tế về khí hậu trong hơn 20 năm qua, phân tích những thách thức của cơ chế khí hậu toàn cầu hiện tại, đưa ra triển vọng về cơ chế khí hậu toàn cầu mới sau năm 2020 và đề xuất về sự tham gia của Việt Nam vào tiến trình này. Từ khóa: Biến đổi khí hậu, các nước phát triển, giảm nhẹ, thích ứng

11746 Định hướng và giải pháp đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại tổng thể nền kinh tế đến năm 2020 / Vương Đình Huệ // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 1 tháng 01 .- Tr. 21-38 .- 330

Đưa ra một số đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội trong gia đoạn vừa qua, đồng thời đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại tổng thể nền kinh tế đến năm 2020.

11747 Định hướng phát triển ngành dệt may VN đáp ứng yêu cầu hội nhập TPP / Võ Thanh Thu, Ngô Thị Hải Xuân // Phát triển kinh tế .- 2015 .- Số 1 tháng 01 .- Tr. 59-73 .- 330

Khái quát về hiệp định TPP, thực trạng ngành dệt may VN trước thời điểm TPP đước kí kết, những cơ hội mà TPP sẽ mang lại cho ngành dệt may VN, những thách thức đối với ngành dệt may VN và định hướng phát triển xuất khẩu dệt may VN trong giai đoạn hội nhập TPP.

11748 Mười sự kiện kinh tế nổi bật của Việt Nam năm 2014 / Nguyễn Kế Tuấn, Đỗ Thị Đông // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 211 tháng 01 .- .- 330

Trong bối cảnh tiếp tục phải đương đầu với muôn vàn khó khăn ở trong nước và ngoài nước, Việt Nam đã đạt được những mục tiêu của năm 2014 đã được đề ra trong Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 tại Kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII ở những mức độ khác nhau. Bài viết này trình bày 10 sự kiện kinh tế Việt Nam được coi là nổi bật của năm 2014, đánh giá khách quan thực trạng, khẳng định những kết quả và xu hướng tích cực, nhận diện rõ những khó khăn thách thức của nền kinh tế, từ đó đề ra mục tiêu và các giải pháp đưa đất nước phát triển theo hướng có hiệu quả và bền vững trong những năm tiếp theo. Do chưa có số liệu báo cáo thống kê chính thức của cả năm, một số sự kiện được minh họa bằng số liệu của 11 tháng năm 2014. Tuy nhiên, điều này không làm ảnh hưởng đến tính chất của mỗi sự kiện được lựa chọn.

11749 Phân tách bất bình đẳng theo nguồn thu nhập vùng ven đô Hà Nội: Bằng chứng mới từ dữ liệu khảo sát hộ gia đình / Trần Quang Tuyến, Vũ Văn Hưởng // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 211 tháng 01 .- Tr. 45-54 .- 330

Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa các nguồn thu nhập và bất bình đẳng thu nhập giữa các hộ gia đình ở khu vực ven đô của Hà Nội. Với bộ dữ liệu khảo sát vào năm 2010 và sử dụng phương pháp phân tách hệ số Gini về bất bình đẳng thu nhập, bài viết đưa ra bằng chứng thực nghiệm mới rằng nguồn phi nông nghiệp tự làm và việc làm công chính thức là nguyên nhân lớn nhất dẫn tới bất bình đẳng thu nhập. Phát hiện này hàm ý rằng cơ hội kiếm những nguồn thu nhập này chỉ dành cho những hộ giàu có hơn, trong khi đó tác động làm giảm bất bình đẳng thu nhập của thu nhập từ nông nghiệp và việc làm công phi chính thức hàm ý rằng cơ hội kiếm nguồn những thu nhập này sẵn có cho các hộ gia đình nghèo hơn. Dựa vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bài viết đưa ra một số gợi ý chính sách cho vấn đề bất bình đẳng trong bối cảnh thu hẹp đất nông nghiệp do đô thị hóa ở vùng ven đô của Hà Nội.

11750 Phát triển nông sản hàng hóa của đồng bào dân tộc tại chỗ Tây Nguyên: Thực trạng và giải pháp / Hoàng Văn Cường, Vũ Thành Hưởng // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 211 tháng 01 .- Tr. 55-64 .- 330

Trong những năm gần đây, dù bị ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu và mất đất sản xuất, nhưng sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc tại chỗ Tây Nguyên vẫn liên tục tăng trưởng khá. Cơ cấu cây trồng dịch chuyển theo hướng tích cực, với tỷ trọng các nông sản: cà phê, hồ tiêu, điều, cao su… ngày càng tăng. Mặc dù vậy, việc sản xuất hàng hoá của đồng bào dân tộc tại chỗ vẫn còn nhiều hạn chế: trình độ canh tác còn thấp, việc chế biến, bảo quản còn lạc hậu, tiêu thụ nông sản còn tồn tại nhiều khó khăn. Để thúc đẩy sản xuất của đồng bào dân tộc tại chỗ theo hướng hàng hoá, bài viết đề xuất một số giải pháp chủ yếu gồm: giải pháp qui hoạch, đầu tư kết cấu hạ tầng cho sản xuất, bảo quản và tiêu thụ nông sản, tăng cường đào tạo nâng cao kiến thức sản xuất cho đồng bào dân tộc tại chỗ, thúc đẩy quá trình tham gia của nông sản hàng hoá trong chuỗi giá trị toàn cầu, và các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông sản hàng hoá của đồng bào dân tộc tại chỗ ở Tây Nguyên.