CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10351 Ảnh hưởng của đặc điểm công ty đến sự điều chỉnh lợi nhuận sau kiểm toán: Trường hợp các công ty niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Việt, Nguyễn Văn Hương // .- 2017 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 32-55 .- 657.45 071
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của đặc điểm công ty đến khả năng trình bày sai lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phải điều chỉnh lại khi có kết quả kiểm toán ở các công ty niêm yết tại VN. Dữ liệu được thu thập từ 2.490 báo cáo tài chính năm giai đoạn 2010–2015. Thông qua phương pháp hồi quy logistic, kết quả nghiên cứu tìm thấy bằng chứng một số đặc điểm công ty như: Lỗ ở năm trước, báo cáo năm trước trình bày sai, áp lực lợi nhuận ở năm hiện tại, tỉ số nợ, giá trị thị trường so với giá trị sổ sách có tác động đến khả năng trình bày sai lợi nhuận và phải điều chỉnh lại chỉ tiêu này khi có kết quả kiểm toán. Kết quả này là cơ sở để người sử dụng báo cáo tài chính nhận diện những công ty có khả năng trình bày sai lợi nhuận, từ đó có những quyết định kinh tế phù hợp.
10352 Ứng dụng mô hình TPB và TAM trong nghiên cứu sự chấp nhận thẻ tín dụng củangười tiêu dùng Việt Nam / Vương Đức Hoàng Quân, Trịnh Hoàng Nam // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 56-82 .- 658.4 012
Xác định các nhân tố tác động tới sự chấp nhận thẻ tín dụng của người tiêu dùng VN, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại VN. Nghiên cứu này ứng dụng lí thuyết hành vi dự định và mô hình chấp nhận công nghệ với ba nhân tố: tính chủ quan, nhận thức hữu dụng và kiểm soát hành vi cảm nhận trong mối quan hệ với ý định sử dụng thẻ tín dụng của người VN. Bên cạnh đó, tác giả đã đề xuất thêm nhân tố nhu cầu cảm nhận (mức độ lạc quan của khách hàng đối với tình trạng tài chính của họ trong tương lai) như là nhân tố thứ tư tác động tới sự chấp nhận thẻ tín dụng của người tiêu dùng VN. Dữ liệu phân tích được thu thập từ 302 khách hàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kết quả cho thấy nhân tố tính chủ quan, nhận thức hữu dụng và nhu cầu cảm nhận có tác động tích cực, trong khi nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận có tác động tiêu cực đối với sự chấp nhận thẻ tín dụng của người tiêu dùng VN.
10353 Tác động của môi trường và khả năng thích ứng công nghệ đến hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến: Nghiên cứu điển hình một số doanh nghiệp tại tỉnh BìnhDương / Lê Thị Thanh Tâm, Nguyễn Văn Phương // .- 2017 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 83-116 .- 658.8
Điều tra làm sao doanh nghiệp đạt được hiệu quả sử dụng dịch công trực tuyến dưới tác động của môi trường phát triển công nghệ thông tin, khả năng thích ứng, khả năng vượt qua khó khăn và động lực áp dụng công nghệ. Nghiên cứu dựa vào kết quả của 12 cuộc phỏng vấn chuyên sâu để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ, sau đó điều chỉnh lại dựa trên bối cảnh thực tế về việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp Bình Dương. Tác giả sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính theo phương pháp bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) để kiểm định mối tương quan giữa các nhân tố trong mô hình trên cơ sở phân tích 274 mẫu quan sát thu thập được từ đại diện doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu chỉ ra môi trường tác động (về kĩ thuật ứng dụng công nghệ thông tin) và khả năng thích ứng công nghệ của doanh nghiệp có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
10354 Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt để ổn định lạm phát và hài hóa các mục tiêu / PGS.TS. Đào Minh Phúc, ThS. Nguyễn Hữu Mạnh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 5-8 .- 332.4
Trình bày một số kết quả trong điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) và hoạt động ngân hàng 5 tháng đầu năm 2017 và một số định hướng và giải pháp điều hành chính sách tiền tệ trong thời gian tới.
10355 Phát triển dịch vụ ngân hàng không chi nhánh ở Việt Nam: Cơ hội và thách thức / PGS.TS. Trần Hoàng Ngân, ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung // Ngân hàng .- 2017 .- Số 13 tháng 7 .- Tr.9-14 .- 332.12
Trình bày tổng quan về dịch vụ ngân hàng không chi nhánh; Lợi ích của dịch vụ ngân hàng không chi nhánh; Cơ hội phát triển dịch vụ ngân hàng không chi nhánh ở Việt Nam; Những thách thức trong việc triển khai ngân hàng không chi nhánh; Một số đề xuất cho mô hình dịch vụ ngân hàng không chi nhánh.
10356 10 nhận định về ngân hàng Việt Nam với cách mạng công nghiệp 4.0 / ThS. Phạm Xuân Hòe, ThS. Nguyễn Minh Hằng, ThS. Lê Phú Lộc // Ngân hàng .- 2017 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 15-20 .- 332.12
Trình bày 10 nhận định về ngân hàng Việt Nam với cách mạng công nghiệp 4.0.
10357 Đo lường hiệu quả ngân hàng bằng mô hình DEA với đầu ra không mong muốn: trường hợp của nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước Việt Nam / ThS. Châu Đình Linh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 21-26 .- 332.12
Trình bày các yếu tố: đo lường hiệu quả ngân hàngcủa ngân hàng thương mại Nhà nước bằng mô hình DEA với đầu ra không mong muốn; Đánh giá và phân tích mức độ ảnh hưởng của nợ xấu đến từng ngân hàng trong nhóm NHTMNN; Đo lường điểm siêu hiệu quả đối với các NHTMNN đạt biên hiệu quả nhừm xem xét tính hiệu quả cao thấp của các ngân hàng này.
10358 Sử dụng công cụ SWOT cho xây dựng chiến lược hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam trong điều kiện hội nhập và phát triển công nghệ hiện nay / PGS.TS. Lê Thanh Tâm, Nguyễn Hải Yến // Ngân hàng .- 2017 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 37-43 .- 332.12
Giới thiệu về công cụ SWOT; Sử dụng SWOT cho phân tích thực trạng và các điều kiện hoạt động trong tương lai đối với ngân hàng chính sách xã hộ (NHCSXH) Việt Nam;Xây dựng chiến lược hoạt động của NHCSXH theo mô hình SWOT.
10359 Tín dụng chính sách của ngân hàng chính sách xã hội góp phần giảm nghèo bền vững ở tỉnh Sơn La / TS. Nguyễn Thị Kim Nhung // Ngân hàng .- 2017 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 44-45 .- 332.12
Phân tích thực trạng tín dụng chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La và gợi ý một số giải pháp nhằm góp phần giảm nghèo bền vững ở tỉnh Sơn La.
10360 Hạn chế của pháp luật ngân hàng và khuyến nghị / ThS. Đặng Thúy Hạnh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 51-56 .- 332.12
Nghiên cứu về phạm vi áp dụng của luật ngân hàng và một số khái niệm; Mục đích, chức năng và thẩm quyền pháp lý của cơ quan giám sát; Bản chất pháp lý và thuwsss tự của văn bản dưới luật; Điều kiện cấp phép; Điều kiện liên tục và điều kiện cấp phép; Quản trị công ty; ...





