CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10351 Hệ sinh thái Fintech của Việt Nam: tiềm năng và thách thức / Ths. Nghiêm Thanh Sơn // Thi trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 15(480) .- Tr. 14-17 .- 658.004678
Trình bày tiềm năng cũng như tình hình hoạt động hiện nay của các công ty Fintech tại Việt Nam, những khó khăn, thách thức mà các doanh nghiệp này hiện phải đối mặt, cũng như mong muốn của họ đối với cơ quan quản lý.
10352 Định hướng tiếp cận, ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 của ngân hàng Việt Nam / ThS. Phạm Xuân Hòe // Thi trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 15(480) .- Tr. 18-21 .- 332.4
Trình bày bước tiến trong ứng dụng công nghệ số và mức độ tiếp cạn CMCN 4.0 của ngân hàng Việt Nam và định hướng tiếp cận, ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 của ngân hàng.
10353 5 nội dung cần triển khai để phát triển Fintech / Ngọc Thanh // Thi trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 15(480) .- Tr. 22-25 .- 332.12
Bài viết tổng hợp một số thông tin về Fintech và tình hình phát triển Fintech ở Việt Nam.
10354 Xu hướng Fintech trong lĩnh vực ngân hàng / TS. Đặng Công Thức // Thi trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 15(480) .- Tr. 26-28 .- 332.12
Tổng quan về phát triển Fintech hiện nay trên toàn cầu; phản ứng của ngành ngân hàng toàn cầu đối với sự phát triển của Fintech; chuyển động của ngân hàng Trung ương và tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế về Fintech.
10355 Tập trung quyền sở hữu, tính độc lập của ban quản trị và hành vi chấp nhận rủi ro: Bằng chứng tại Việt Nam / Lê Đạt Chí, Trần Hoài Nam // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 4-31 .- 658
Nghiên cứu nhằm mục đích xem xét tác động của sự tập trung quyền sở hữu và tính độc lập của ban quản trị lên hành vi chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết tại VN. Sử dụng mẫu dữ liệu có tính đại diện cao trong giai đoạn 2008–2015 cũng như áp dụng các kĩ thuật ước lượng chuyên biệt nhằm xử lí các vấn đề về kinh tế lượng, nghiên cứu phát hiện mối quan hệ nghịch biến (đồng biến) giữa tập trung quyền sở hữu (tính độc lập của ban quản trị) và hành vi chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp. Kết quả xác nhận tầm quan trọng của 2 cơ chế quản trị doanh nghiệp đặc thù, gồm: Cấu trúc sở hữu và cơ cấu ban quản trị trong mối liên hệ với đặc tính rủi ro của các quyết định doanh nghiệp trong bối cảnh VN.
10356 Ảnh hưởng của đặc điểm công ty đến sự điều chỉnh lợi nhuận sau kiểm toán: Trường hợp các công ty niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Việt, Nguyễn Văn Hương // .- 2017 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 32-55 .- 657.45 071
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của đặc điểm công ty đến khả năng trình bày sai lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phải điều chỉnh lại khi có kết quả kiểm toán ở các công ty niêm yết tại VN. Dữ liệu được thu thập từ 2.490 báo cáo tài chính năm giai đoạn 2010–2015. Thông qua phương pháp hồi quy logistic, kết quả nghiên cứu tìm thấy bằng chứng một số đặc điểm công ty như: Lỗ ở năm trước, báo cáo năm trước trình bày sai, áp lực lợi nhuận ở năm hiện tại, tỉ số nợ, giá trị thị trường so với giá trị sổ sách có tác động đến khả năng trình bày sai lợi nhuận và phải điều chỉnh lại chỉ tiêu này khi có kết quả kiểm toán. Kết quả này là cơ sở để người sử dụng báo cáo tài chính nhận diện những công ty có khả năng trình bày sai lợi nhuận, từ đó có những quyết định kinh tế phù hợp.
10357 Ứng dụng mô hình TPB và TAM trong nghiên cứu sự chấp nhận thẻ tín dụng củangười tiêu dùng Việt Nam / Vương Đức Hoàng Quân, Trịnh Hoàng Nam // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 56-82 .- 658.4 012
Xác định các nhân tố tác động tới sự chấp nhận thẻ tín dụng của người tiêu dùng VN, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại VN. Nghiên cứu này ứng dụng lí thuyết hành vi dự định và mô hình chấp nhận công nghệ với ba nhân tố: tính chủ quan, nhận thức hữu dụng và kiểm soát hành vi cảm nhận trong mối quan hệ với ý định sử dụng thẻ tín dụng của người VN. Bên cạnh đó, tác giả đã đề xuất thêm nhân tố nhu cầu cảm nhận (mức độ lạc quan của khách hàng đối với tình trạng tài chính của họ trong tương lai) như là nhân tố thứ tư tác động tới sự chấp nhận thẻ tín dụng của người tiêu dùng VN. Dữ liệu phân tích được thu thập từ 302 khách hàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kết quả cho thấy nhân tố tính chủ quan, nhận thức hữu dụng và nhu cầu cảm nhận có tác động tích cực, trong khi nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận có tác động tiêu cực đối với sự chấp nhận thẻ tín dụng của người tiêu dùng VN.
10358 Tác động của môi trường và khả năng thích ứng công nghệ đến hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến: Nghiên cứu điển hình một số doanh nghiệp tại tỉnh BìnhDương / Lê Thị Thanh Tâm, Nguyễn Văn Phương // .- 2017 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 83-116 .- 658.8
Điều tra làm sao doanh nghiệp đạt được hiệu quả sử dụng dịch công trực tuyến dưới tác động của môi trường phát triển công nghệ thông tin, khả năng thích ứng, khả năng vượt qua khó khăn và động lực áp dụng công nghệ. Nghiên cứu dựa vào kết quả của 12 cuộc phỏng vấn chuyên sâu để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ, sau đó điều chỉnh lại dựa trên bối cảnh thực tế về việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp Bình Dương. Tác giả sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính theo phương pháp bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) để kiểm định mối tương quan giữa các nhân tố trong mô hình trên cơ sở phân tích 274 mẫu quan sát thu thập được từ đại diện doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu chỉ ra môi trường tác động (về kĩ thuật ứng dụng công nghệ thông tin) và khả năng thích ứng công nghệ của doanh nghiệp có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
10359 Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt để ổn định lạm phát và hài hóa các mục tiêu / PGS.TS. Đào Minh Phúc, ThS. Nguyễn Hữu Mạnh // Ngân hàng .- 2017 .- Số 13 tháng 7 .- Tr. 5-8 .- 332.4
Trình bày một số kết quả trong điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) và hoạt động ngân hàng 5 tháng đầu năm 2017 và một số định hướng và giải pháp điều hành chính sách tiền tệ trong thời gian tới.
10360 Phát triển dịch vụ ngân hàng không chi nhánh ở Việt Nam: Cơ hội và thách thức / PGS.TS. Trần Hoàng Ngân, ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung // Ngân hàng .- 2017 .- Số 13 tháng 7 .- Tr.9-14 .- 332.12
Trình bày tổng quan về dịch vụ ngân hàng không chi nhánh; Lợi ích của dịch vụ ngân hàng không chi nhánh; Cơ hội phát triển dịch vụ ngân hàng không chi nhánh ở Việt Nam; Những thách thức trong việc triển khai ngân hàng không chi nhánh; Một số đề xuất cho mô hình dịch vụ ngân hàng không chi nhánh.





