CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
10351 Vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong tái cơ cấu tổ chức tín dụng yếu kém / TS. Vũ Văn Long // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 14(479) .- Tr. 27-30 .- 332.4
Nêu vai trò quan trọng của bảo hiểm tiền gửi và đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa vai trò của tổ chức BHTG trong tài cơ cấu các TCTD yếu kém.
10352 Quản trị rủi ro đạo đức trong hoạt động kinh doanh ngân hàng / Ngọc Lan // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 14(479) .- Tr. 31-33 .- 658
Nêu ra những hình thức rủi ro đạo đức có thể xảy ra trong hoạt động ngân hàng và các biện pháp giúp phòng ngừa, giảm thiểu loại rủi ro này.
10353 Xây dựng cơ sở hạ tầng số cho tương lai ngân hàng / Thanh Hương // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 14(479) .- Tr. 34-36 .- 332.12
Trình bày những yếu tố then chốt về cơ sở hạ tầng của ngân hàng số và thời điểm đã chín muồi để Việt Nam áp dụng tài chính số?.
10354 Hệ sinh thái Fintech của Việt Nam: tiềm năng và thách thức / Ths. Nghiêm Thanh Sơn // Thi trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 15(480) .- Tr. 14-17 .- 658.004678
Trình bày tiềm năng cũng như tình hình hoạt động hiện nay của các công ty Fintech tại Việt Nam, những khó khăn, thách thức mà các doanh nghiệp này hiện phải đối mặt, cũng như mong muốn của họ đối với cơ quan quản lý.
10355 Định hướng tiếp cận, ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 của ngân hàng Việt Nam / ThS. Phạm Xuân Hòe // Thi trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 15(480) .- Tr. 18-21 .- 332.4
Trình bày bước tiến trong ứng dụng công nghệ số và mức độ tiếp cạn CMCN 4.0 của ngân hàng Việt Nam và định hướng tiếp cận, ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 của ngân hàng.
10356 5 nội dung cần triển khai để phát triển Fintech / Ngọc Thanh // Thi trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 15(480) .- Tr. 22-25 .- 332.12
Bài viết tổng hợp một số thông tin về Fintech và tình hình phát triển Fintech ở Việt Nam.
10357 Xu hướng Fintech trong lĩnh vực ngân hàng / TS. Đặng Công Thức // Thi trường tài chính tiền tệ .- 2017 .- Số 15(480) .- Tr. 26-28 .- 332.12
Tổng quan về phát triển Fintech hiện nay trên toàn cầu; phản ứng của ngành ngân hàng toàn cầu đối với sự phát triển của Fintech; chuyển động của ngân hàng Trung ương và tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế về Fintech.
10358 Tập trung quyền sở hữu, tính độc lập của ban quản trị và hành vi chấp nhận rủi ro: Bằng chứng tại Việt Nam / Lê Đạt Chí, Trần Hoài Nam // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 4-31 .- 658
Nghiên cứu nhằm mục đích xem xét tác động của sự tập trung quyền sở hữu và tính độc lập của ban quản trị lên hành vi chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết tại VN. Sử dụng mẫu dữ liệu có tính đại diện cao trong giai đoạn 2008–2015 cũng như áp dụng các kĩ thuật ước lượng chuyên biệt nhằm xử lí các vấn đề về kinh tế lượng, nghiên cứu phát hiện mối quan hệ nghịch biến (đồng biến) giữa tập trung quyền sở hữu (tính độc lập của ban quản trị) và hành vi chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp. Kết quả xác nhận tầm quan trọng của 2 cơ chế quản trị doanh nghiệp đặc thù, gồm: Cấu trúc sở hữu và cơ cấu ban quản trị trong mối liên hệ với đặc tính rủi ro của các quyết định doanh nghiệp trong bối cảnh VN.
10359 Ảnh hưởng của đặc điểm công ty đến sự điều chỉnh lợi nhuận sau kiểm toán: Trường hợp các công ty niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Việt, Nguyễn Văn Hương // .- 2017 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 32-55 .- 657.45 071
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của đặc điểm công ty đến khả năng trình bày sai lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phải điều chỉnh lại khi có kết quả kiểm toán ở các công ty niêm yết tại VN. Dữ liệu được thu thập từ 2.490 báo cáo tài chính năm giai đoạn 2010–2015. Thông qua phương pháp hồi quy logistic, kết quả nghiên cứu tìm thấy bằng chứng một số đặc điểm công ty như: Lỗ ở năm trước, báo cáo năm trước trình bày sai, áp lực lợi nhuận ở năm hiện tại, tỉ số nợ, giá trị thị trường so với giá trị sổ sách có tác động đến khả năng trình bày sai lợi nhuận và phải điều chỉnh lại chỉ tiêu này khi có kết quả kiểm toán. Kết quả này là cơ sở để người sử dụng báo cáo tài chính nhận diện những công ty có khả năng trình bày sai lợi nhuận, từ đó có những quyết định kinh tế phù hợp.
10360 Ứng dụng mô hình TPB và TAM trong nghiên cứu sự chấp nhận thẻ tín dụng củangười tiêu dùng Việt Nam / Vương Đức Hoàng Quân, Trịnh Hoàng Nam // Phát triển kinh tế .- 2017 .- Số 5 tháng 5 .- Tr. 56-82 .- 658.4 012
Xác định các nhân tố tác động tới sự chấp nhận thẻ tín dụng của người tiêu dùng VN, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại VN. Nghiên cứu này ứng dụng lí thuyết hành vi dự định và mô hình chấp nhận công nghệ với ba nhân tố: tính chủ quan, nhận thức hữu dụng và kiểm soát hành vi cảm nhận trong mối quan hệ với ý định sử dụng thẻ tín dụng của người VN. Bên cạnh đó, tác giả đã đề xuất thêm nhân tố nhu cầu cảm nhận (mức độ lạc quan của khách hàng đối với tình trạng tài chính của họ trong tương lai) như là nhân tố thứ tư tác động tới sự chấp nhận thẻ tín dụng của người tiêu dùng VN. Dữ liệu phân tích được thu thập từ 302 khách hàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kết quả cho thấy nhân tố tính chủ quan, nhận thức hữu dụng và nhu cầu cảm nhận có tác động tích cực, trong khi nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận có tác động tiêu cực đối với sự chấp nhận thẻ tín dụng của người tiêu dùng VN.





