Độ mở rộng cự ly ray trên đường cong đường sắt đô thị
Tác giả: TS. Nguyễn Hữu Thiện
Số trang:
Tr. 27-30
Tên tạp chí:
Cầu đường Việt Nam
Số phát hành:
Số 5
Kiểu tài liệu:
Tạp chí trong nước
Nơi lưu trữ:
03 Quang Trung
Mã phân loại:
624
Ngôn ngữ:
Tiếng Việt
Từ khóa:
Độ mở rộng cự ly, đường cong chuyển tiếp, giá chuyển hướng, toa xe hai trục, toa xe ba trục.
Chủ đề:
Đường sắt đô thị
Tóm tắt:
Trình bày cơ sở phương pháp luận của việc tính toán độ mở rộng cự ly ray trong đường cong đường sắt nói chung và đường sắt đô thị nói riêng để đáp ứng yêu cầu an toàn và tiện nghi cho tàu và hành khách khi tàu chạy trên đường cong. Bài viết đề cập đến giới hạn trên, giới hạn dưới của độ mở rộng cự ly đối với các trường hợp toa xe vận hành trên tuyến là loại toa xe có giá chuyển hướng hai trục và ba trục, là các loại xe thông dụng trên đường sắt đô thị hiện nay. Bài viết còn đề cập đến sự khác biệt khi áp dụng độ mở rộng cự ly trên đường cong đường ngoài khu gian và đường cong qua ghi cùng ví dụ minh họa.
Tạp chí liên quan
- Training artificial neural network regression based on the generalized delta rule : a case study in modeling the compressive strength of concrete = Huấn luyện mạng nơ-ron thần kinh nhân tạo dùng cho phân tích hồi quy dựa trên quy tắc delta khái quát: ứng
- XGBoost regression for estimating bearing capacity of concrete piles = Sử dụng hồi quy XGBoost để đánh giá sức chịu tải của cọc bê tông
- Training deep neural network for regression analysis with the generalized delta rule : a case study in modeling the shear strength of soil = Huấn luyện mạng nơ-ron thần kinh nhân tạo sâu dùng cho phân tích hồi quy dựa trên quy tắc delta khái quát: ứng dụn
- Linear regression models for predicting the compressive strength of rice husk ash-blended concrete = Ứng dụng các mô hình hồi quy tuyến tính cho việc dự báo cường độ chịu nén của bê tông có chứa tro trấu
- Applications of Google OR-Tools in solving construction management linear optimization problems = Ứng dụng công cụ Google OR-Tools trong giải các bài toán tối ưu hóa tuyến tính trong quản lý dự án xây dựng





