Đánh giá kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn của Secukinumab 300mg trên người bệnh vảy nến thông thường mức độ trung bình - nặng tại Bệnh viện Da Liễu Hà Nội
Tác giả: Đinh Thị Hoa, Nguyễn Minh Quang, Phạm Bích Ngọc, Trần Huyền Linh, Vũ Huyền AnhTóm tắt:
Đánh giá kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn của phác đồ tiêm dưới da Secukinumab 300 mg trong điều trị bệnh vảy nến thể thông thường mức độ trung bình - nặng tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ tháng 04/2024 đến tháng 09/2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng trên 36 người bệnh vảy nến thể thông thường mức độ trung bình - nặng điều trị Secukinumab 300 mg tiêm dưới da tại tuần 0, 1, 2, 3, 4, 8, 12, 16. Đánh giá đáp ứng điều trị thông qua chỉ số PASI, BSA, DLQI và ghi nhận tác dụng không mong muốn trong 16 tuần. Kết quả: Chỉ số PASI, BSA và DLQI giảm dần trong 16 tuần điều trị, khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Kết quả điều trị dựa theo chỉ số PASI 75 thường bắt đầu quan sát rõ rệt ở tuần thứ 3 (33,3%) và tăng liên tục đến tuần 12 (100%), duy trì ổn định tới tuần 16. Tỷ lệ đáp ứng PASI 90 và PASI 100 đạt được từ tuần thứ 4 và tăng liên tục với tỷ lệ tương ứng lần lượt là 88,9% và 36,1% ở tuần 16. Có 3 trường hợp (8,3%) gặp tác dụng không mong muốn, bao gồm mệt mỏi (2,8%), da Secukinumab 300 mg là liệu pháp điều trị ít tác dụng không mong muốn trong điều trị bệnh vảy nến thể thông thường mức độ trung bình - nặng.
- Kết quả điều trị nhắm trúng đích ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến phức hợp trên gen EGFR tại Bệnh viện Phổi Trung ương
- Kết quả bước đầu của phương pháp cắt tách dưới niêm mạc điều trị tổn thương ung thư sớm và tiền ung thư đường tiêu hóa tại Trung tâm Nội soi – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
- Một số yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện của người bệnh rối loạn lo âu lan toả điều trị nội trú tại viện sức khoẻ tâm thần
- Đánh giá kết quả kết hợp xương bằng nẹp vít khoá điều trị gãy kín thân xương cánh tay tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
- Giá trị của Interleukin-6 huyết thanh trong dự báo biến cố nội viện ở bệnh nhân suy tim mất bù cấp





