Ảnh hưởng của các chỉ số huyết học trước gạn tách đến quá trình gạn tách và chất lượng khối tiểu cầu trên hệ thống có lọc bạch cầu và bù dịch tại trung tâm Truyền máu Chợ Rẫy
Tác giả: Lê Thị Thu Hà, Võ Nguyên Trung, Phạm Lê Nhật Minh, Vũ Trần Duy, Võ Quốc Việt, Nguyễn Việt Hải, Trần Minh Nhi, Bùi Lê Thảo Như, Trần Thanh Tùng, Võ Đình Lộc, Nguyễn Hoành Cường, Lê Hoàng OanhTóm tắt:
Khảo sát các chỉ số huyết học (CSHH) trước tách của người hiến tiểu cầu (NHTC) trên hệ thống có lọc bạch cầu và bù dịch (AmiCORE). Khảo sát ảnh hưởng của các CSHH trước tách đến các thông số trong quá trình gạn tách và chất lượng khối tiểu cầu (KTC) thu được trên hệ thống gạn tách có lọc bạch cầu và bù dịch. Đối tượng và phương pháp: 134 NHTC trên hệ thống AmiCORE (500ml) từ tháng 11/2022 – 05/2023 tại Trung tâm Truyền máu Chợ Rẫy. Các CSHH được đo bằng hệ thống phân tích huyết học Beckman Coulter và chế phẩm KTC được sản xuất bằng máy gạn tách tiểu cầu AmiCORE. Kết quả: Có mối tương quan thuận yếu giữa Hematocrit (HCT) trước tách và thời gian tách, (r=0,189, p<0,05). Có mối tương quan thuận trung bình giữa HCT trước tách và thể tích máu xử lý, lượng ACD dùng (r=0,316, 0,308 và p<0,001). Platelet (PLT) trước tách có mối tương quan nghịch mạnh với thể tích máu xử lý, lượng Anticoagulant Citrate Dextrose (ACD) dùng, (r = -0,889, -0,876 và p<0,001). Có mối tương quan nghịch trung bình giữa PLT trước tách và thời gian tách, (r = -0,583, p<0,001). Mean Corpuscular Volume (MCV) trước tách có mối tương quan nghịch yếu với lượng NaCl sử dụng, (r = -0,219, p<0,001). Tỷ lệ KTC đạt tiêu chuẩn chất lượng (TCCL) ở nữ giới bằng 0,85 lần so với nam giới. Tỷ lệ KTC đạt TCCL ở nhóm HCT trên 46% bằng 1,09 lần so với nhóm HCT từ 38% - 46%. Có sự khác biệt giữa các nhóm HCT trước tách và Collection efficiency (CE), giữa các nhóm PLT trước tách và Collection rate (CR), (p<0,05). Kết luận: Có mối tương quan thuận giữa HCT và thời gian tách, thể tích máu xử lý, lượng ACD dùng. Ngược lại, có mối tương quan nghịch mạnh giữa PLT trước tách và thể tích máu xử lý, lượng ACD dùng. Có mối tương quan nghịch yếu giữa MCV và lượng NaCl sử dụng. Các yếu tố liên quan với tỷ lệ KTC đạt TCCL là giới tính, HCT. Nhóm NHTC có HCT từ 38-46% và PLT trên 350x109/L có CE và CR cao hơn. Nhóm NHTC có chỉ số PLT, MCV cao hơn và HCT thấp hơn có thể có hiệu suất gạn tách tốt hơn trên hệ thống AmiCORE.
- Đáp ứng di truyền học phân tử sâu trên người bệnh bạch cầu mạn dòng tủy kháng hoặc không dung nạp imatinib được điều trị
- Đánh giá hiệu quả của phác đồ hóa trị kết hợp Epirubicin và nhóm Taxanes trong điều trị hóa trị tân bổ trợ ung thư vú giai đoạn III có thụ thể HER2 dương tính
- Chất lượng khối tế bào gốc máu ngoại vi sau bảo quản đông lạnh tại Ngân hàng tế bào gốc - Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương giai đoạn 2014 – 2023
- Bước đầu đánh giá tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp tế tế bào đơn nhân tủy xương tự thân ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não
- Đánh giá hiệu quả điều trị ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài trên trẻ em mắc bệnh bạch cầu cấp dòng





