8731Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán giá trị hợp lý tại Việt Nam
Sử dụng kỹ thuạt phân tích hồi quy đa biến để đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng áp dung kế toán giá trị hợp lý tại Việt Nam thong qua bảng câu hoi khảo sát của 100 người là kế toán và giám đốc của các cong ty niêm yết Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố nhân sự có tác động tích cực, mức độ tác động mạnh nhất, tiếp đến là nhân tố lợi ích. Nhân tố khó khăn tác động tiêu cực và làm cản trở quá trinh áp dung FVA. Kết quả nghiên cứu này đưa ra các định hướng góp phần vạn dung FVA tại các cong ty đồng thời gợi ý cho nhà hoạch định chính sách của Việt Nam trong quá trinh xây dựng khung pháp lý về kế toán Việt Nam.
8732Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị nhằm nâng cao chất lượng của quyết định chiến lược trong các trường đại học công lập ở Việt Nam
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT, để giúp đưa ra các quyết định chiến lược của hội đồng quản trị các trường ĐHCL. Do đó, nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này, đến việc áp dụng KTQT. Từ đó, xem xét tác động của nó đến các quyết định chiến lược của ban giám hiệu trong các trường ĐHCL, ở Việt Nam.
8733Các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng phương pháp kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bài báo nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Trên cơ sở khảo sát phân tích, xử lý đánh giá kết quả thu được đề xuất giải pháp nhằm nâng cao việc áp dụng phương pháp kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa để tăng khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
8734Các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng công việc cuộc sống và gắn kết với công việc của quản lý người Việt tại Công ty Samsung Display Vietnam
Đại dịch Covid-19 đã đi qua nhưng nó vẫn đang tạo ra rất nhiều hệ lụy và ảnh hưởng đến tâm lý, cuộc sống và sự gắn kết với công việc của người lao động, đặc biệt là những người làm việc tại các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Nghiên cứu này tập trung tìm hiểu và phân tích tác động của tình trạng căng thẳng vì Covid-19, hỗ trợ của tổ chức tới cân bằng công việc - cuộc sống và sự gắn kết với công việc của người lao động. Nghiên cứu sử dụng bảng hỏi được cấu trúc sẵn để khảo sát cán bộ quản lý người Việt tại công ty Samsung Display Vietnam với kích cỡ mẫu là 154. Mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM và phần mềm Smart PLS 3.3.3 được dùng trong phân tích và kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: (1) Hỗ trợ của tổ chức tác động tích cực trong khi căng thẳng vì Covid-19 là yếu tố tác động tiêu cực lên cân bằng công việc - cuộc sống và sự gắn kết với công việc; (2) Mức độ ảnh hưởng tới cân bằng công việc - cuộc sống và sự gắn kết với công việc của nhân tố hỗ trợ của tổ chức lớn hơn nhân tố căng thẳng vì Covid-19.
8735Các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn của các công ty thuộc nhóm ngành tiêu dùng niêm yết tại Việt Nam
Bài viết làm rõ mối liên hệ giữa các nhân tố khác nhau, tác động đến cân bằng tài chính (CBTC) của các công ty thuộc nhóm ngành tiêu dùng được niêm yết trên thị trường chứng khoán VN, giúp các DN có thể có cái nhìn tổng quan, bao quát hơn về tình trạng CBTC và đưa ra được những mục tiêu, quyết sách để có thể đạt được trạng thái CBTC trong dài hạn.
8736Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biến thủy sản niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh – Sử dụng phương pháp FEM, REM
Bài báo sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính năm 2008 – 2011 của 20 doanh nghiệp chế biến thủy sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp này. Với cách tiếp cận theo phương pháp: mô hình các nhân tố cố định (FEM) và mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM). Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp chế biến thủy sản bao gồm: quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, hiệu quả kinh doanh và tính thanh khoản của doanh nghiệp.
8737Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng
Bài báo sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính quý II/2007 đến quý II/2012 của 50 doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán VN để xác định nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp này bằng cách sử dụng dữ liệu bảng động. Mô hình động với cách tiếp cận theo phương pháp: mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM). Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy nhân tố tỉ lệ thuận đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng bao gồm: tỉ suất nợ năm trước, quy mô doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng; còn nhân tố hiệu quả kinh doanh và tính thanh khoản tỉ lệ nghịch với cấu trúc tài chính.
8738Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm trên các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế tạo niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bài báo đã nhận diện ra các nhân tố có thể ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và đề xuất sử dụng mô hình ảnh hưởng cố định hoặc biến đổi để ước lượng mức độ tác động của các nhân tố này.
8739Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp công nghiệp: Nghiên cứu từ mô hình GMM
Xác định hướng tác động của các nhân tố lên cấu trúc vốn của các doanh nghiệp công nghiệp VN thông qua mẫu nghiên cuwuss gồm 95 doanh nghiệp niêm yết tại VN giai đoạn 2007-2013.
8740Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp niêm yết ngành hàng tiêu dùng
Nghiên cứu này xem xét nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu của các doanh nghiệp niêm yết thuộc nhóm ngành hàng tiêu dùng thiết yếu ở Việt Nam bằng cách sử dụng dữ liệu bảng của 66 doanh nghiệp từ năm 2016 đến năm 2020. Kết quả từ 2 mô hình với 2 biến phụ thuộc khác nhau đưa ra những kết luận gồm những điểm chung và những điểm trai ngược. Trong số 7 biến độc lập được đưa vào mô hình 4 biến đọc lập đưa ra cùng nhận định về mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến giải thích là lá chắn thuế phi nợ vay,cơ cấu tài sản hữu hình, tỷ suất sinh lời, xác suất vỡ nợ.





