Kết quả tìm kiếm
Có 85117 kết quả được tìm thấy
83261Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng acid chlorogenic trong viên nang mềm Bổ gan bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng acid chlorogenic trong viên nang mềm Bổ gan bằng HPLC, từ đó ứng dụng định lượng acid chlorogenic trong một số chế phẩm viên nang mềm chứa 3 thành phần này.

83262Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng lansoprazol trong chế phẩm dạng rắn bằng quang phổ UV-VIS

Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng lansoprazol trong viên nang lansoprazol 30mg bằng quang phổ UV-Vis. Ứng dụng phương pháp đã xây dựng để định lượng lansoprazol trên các mẫu lưu hành trên thị trường và so sánh kết quả với phương pháp HPLC.

83263Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng phosphatidyl cholin bằng HPLC

Đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào, khảo sát tiền công thức, tối ưu hóa các thông số trong quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng của bán thành phẩm và thành phẩm từ PC.

83264Xây dựng và thẩm định phương pháp hplc định lượng sinensetin trong cao khô sấy phun râu mèo

Râu mèo là dược liệu cổ truyền được sử dụng trong nhiều bài thuốc với công dụng chính là lợi tiểu. Sinensetin là thành phần chính có tác dụng sinh học quan trọng của Râu mèo, được Dược điển Anh 2016 sử dụng làm chất đánh dấu. Định lượng sinensetin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm cao chiết từ Râu mèo. Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu xây dựng quy trình định lượng sinensetin trong cao khô sấy phun Râu mèo bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).

83265Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời curcumin I, II, III bằng HPLC – DAD

Nghiên cứu tiến hành xây dựng và thẩm định quy trình định lượng curcumin I, II, III trong viên nén nổi trên hệ thống HPLC đầu dò DAD. Kết quả phương pháp HPLC với đầu dò DAD, cột Phenomenex Germini C18 pha đảo, pha động gồm Acetonitril:acid phosphoric pH 3,0 (50:50), nhiệt độ cột 50 0C, tốc độ dòng 1 mL/phút, bước sóng phát hiện 428 nm. Khoảng nồng độ tuyến tính 220 µg/mL, phương trình hồi qui của curcumin I là ŷ = 286257x với R2 = 0,9988, P < 0,005; curcumin II là ŷ = 50235x với R2 = 0,9943, P < 0,005 và curcumin III là ŷ = 9223,7x với R2 = 0,9984, P < 0,005. Phương pháp cho thấy có sự tuyến tính trong khoảng nồng độ khảo sát, đạt độ chính xác và độ đúng.

83266Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời curdion và germacron trong cao ngải trắng

Kết quả thẩm định đạt các yêu cầu về tính tương thích hệ thống, tính tuyến tính, độ đặc hiệu, độ chính xác cao (RSD% độ lặp lại trung gian của curdion và germacron lần lượt là 1,09% và 0,91%), độ đúng với độ phục hồi trong khoảng 99,88 – 101,40% và 98,54 – 101,05% tương ứng với curdion và germacron.

83267Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời epimedin C và icariin trong cao dâm dương hoắc

Nhằm mục đích kiểm soát chất lượng cao DDH, một nguyên liệu đầu vào trong sản xuất một số sản phẩm có chứa cao DDH, việc nghiên cứu quy trình định lượng đồng thời 2 chất điểm chỉ epimedin C và icariin trong cao DDH là vấn đề cấp thiết.

83268Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời quercetin và curcumin I trong giá mang nanolipid bằng phương pháp HPLC

Trình bày phương pháp xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời quercetin và curcumin I trong giá mang nanolipid bằng phương pháp HPLC.

83269Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng eurycomanon trong cao khô sấy phun mật nhân bằng phương pháp HPLC-UV

Xây dựng quy trình định lượng eurycomanon trong cao khô sấy phun mật nhân (CMN) hướng đến tiêu chuẩn hóa CMN và các sản phẩm từ nguồn nguyên liệu này.

83270Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng pinoresinol diglucosid trong cao khô đỗ trọng bằng phương pháp HPLC

Xây dựng quy trình định lượng PDG trong cao khô đỗ trọng, góp phần đánh giá và nâng cao khô đỗ trọng và các sản phẩm liên quan.