Kết quả tìm kiếm
Có 85117 kết quả được tìm thấy
8231Bước đầu đánh giá tác dụng bài bán hạ bạch truật thiên ma thang đến đặc điểm của cơn đau đầu Migraine

Đánh giá tác dụng bài bán hạ bạch truật thiên ma thang đến đặc điểm của cơn đau đầu Migraine và theo dõi tác dụng không mong muốn trên lâm sàng.

8232Bước đầu đánh giá tác dụng của cao lỏng dưỡng tâm an thần trong điều trị mất ngủ không thực tổn

Đánh giá tác dụng điều trị của cao lỏng “dưỡng tâm an thần” trên bệnh nhân mất ngủ không thực tổn và tác dụng không mong muốn của bài thuốc trên lâm sàng.

8233Bước đầu đánh giá tác dụng tăng chỉ số huyết áp trung bình, lưu huyết não và cải thiện trí nhớ của viên nang Ích khí dưỡng não (IKDN) trên bệnh nhân huyết áp thấp

Phân tích đánh giá bước đầu tác dụng tăng chỉ số huyết áp trung bình, lưu huyết não và cải thiện trí nhớ của viên nang Ích khí dưỡng não (IKDN) trên bệnh nhân huyết áp thấp. Huyết áp thấp là chứng bệnh thường gặp, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người, căn bệnh gây nên các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, choáng váng, đau đầu, có thể gây ngất xỉu. Bước đầu quan sát và nhận thấy Ích khí dưỡng não có tác dụng tăng chỉ số huyết áp, tăng tốc độ dòng chảy trung bình của động mạch não giữa và động mạch sống nền, bổ khí huyết, hoạt huyết, tăng cường cung cấp máu lên não, cải thiện trí nhớ của bệnh nhân.

8234Bước đầu đánh giá tính an toàn của liệu pháp miễn dịch tự thân ở bệnh nhân ung thư phổi

Nghiên cứu mô tả, tiến cứu trên 10 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ được truyền khối tế bào miễn dịch tự thân (tế bào diệt tự nhiên (NK) hoặc tế bào gamma delta T (γδT)), tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội nhằm đánh giá tính an toàn của liệu pháp trong quá trình điều trị, kết thúc điều trị, sau điều trị 3 tháng và 6 tháng. Các chỉ số đánh giá được phân loại theo hướng dẫn CTCAE 5.0 năm 2017.

8235Bước đầu đánh giá tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp tế tế bào đơn nhân tủy xương tự thân ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não 

Bước đầu đánh giá hiệu quả của liệu pháp dùng khối tế bào đơn nhân tủy xương ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não. Đối tượng và phương pháp: 92 bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não từ 7 - 30 ngày được chia thành 2 nhóm: nhóm chứng 30 bệnh nhân; nhóm nghiên cứu 62 bệnh nhân. Mỗi bệnh nhân nghiên cứu được chọc hút khoảng 240ml dịch tủy xương từ mào chậu, chống đông bằng 60ml dung dịch heparin, thực hiện quy trình chiết tách và cô đặc giảm thể tích bằng phương pháp ly tâm theo gradient tỷ trọng, thu được 30ml khối tế bào đơn nhân tủy xương. Khối tế bào đơn nhân sẽ được sử dụng lại cho chính bệnh nhân theo đường tĩnh mạch (Nhóm TM: 31 bệnh nhân) và qua đường can thiệp nội mạch (Nhóm ĐM: 31 bệnh nhân). Tính an toàn sẽ được đánh giá ở thời điểm trong vòng 7 ngày sau khi dụng đến khối tế bào đơn nhân tủy xương. Hiệu quả được đánh giá qua các thang điểm NIHSS, BI ở ngày thứ 30. Kết quả: Độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu nhóm TM 59,5±8,9 tuổi, Nhóm ĐM 58,0 ± 9,6, trong các nhóm Nam giới đều chiếu tỉ lệ cao. Số lượng tế bào có nhân trong khối tế bào đơn nhân tủy xương tự thân là 27,27±15,69G/L với 73,71±18,52% đơn nhân, không có sự khác biệt về các chỉ số tế bào trong khối tế bào ở nhóm TM và nhóm ĐM. Trong vòng 7 ngày đầu sau khi sử dụng tế bào đơn nhân tủy xương chỉ ghi nhận một số trường hợp sốt và không ghi nhận thêm biến cố bất lợi nào khác. Sau 30 ngày thang điểm NIHSS và BI ở nhóm ĐM cải thiện có ý nghĩa thống kê hơn so với nhóm chứng và trước điều trị; Nhóm TM ghi nhận sự cải thiện 2 thang điểm trên so với trước điều trị và cải thiện thang điểm NIHSS so với nhóm chứng. Kết luận: Bước đầu đánh giá liệu pháp sử dụng tế bào đơn nhân tủy xương tự thân ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não là an toàn và có cải thiện lâm sàng ở một số thang điểm như NIHSS và BI.

8236Bước đầu khảo sát đặc điểm biến thể xoang tĩnh mạch sọ não trên MRI ở bệnh nhân đau đầu mạn tính

Nghiên cứu nhằm bước đầu mô tả đặc điểm lâm sàng, các bất thường phát hiện trên MRI sọ não và kiểu phân bố các biến thể xoang tĩnh mạch sọ não trên cộng hưởng từ (MRI) và cộng hưởng từ tĩnh mạch (MR venography, MRV) ở bệnh nhân đau đầu mạn tính được chỉ định chụp có tiêm thuốc đối quang từ vì mục đích chẩn đoán lâm sàng. Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 37 bệnh nhân ≥ 18 tuổi tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng từ 01/2025 đến 01/2026.

8237Bước đầu khảo sát đặc điểm lâm sàng, sinh học, đáp ứng điều trị trên người bệnh bạch cầu cấp dòng tủy người lớn có đột biến CEBPA tại bệnh viện Truyền máu Huyết học

Bạch cầu cấp dòng tuỷ (BCCDT) là bệnh lý ung thư huyết học phổ biến nhất trong nhóm bệnh bạch cầu cấp người lớn. Đột biến CEBPA liên quan cơ chế bệnh sinh BCCDT và tiên lượng bệnh. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu bước đầu đánh giá đặc điểm lâm sàng, sinh học, kết quả điều trị BCCDT de novo người lớn mang đột biến CEBPA bằng phác đồ tấn công A7D3 tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học (BV TMHH). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca, hồi cứu gồm 20 người bệnh (NB) được chẩn đoán BCCDT có mang đột biến CEBPA và điều trị đặc hiệu tại BV TMHH từ tháng 02/2020 đến tháng 12/2023. Kết quả: Tất cả NB được điều trị với phác đồ A7D3, tỉ lệ NB đạt lui bệnh hoàn toàn sau tấn công là 95%. Độc tính không phải huyết học thường gặp nhất là sốt giảm bạch cầu hạt (90%), nhiễm trùng được xác định ở 35% NB. Kết luận: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, sinh học, kết quả điều trị BCCDT người lớn có đột biến CEBPA bằng phác đồ A7D3 bước đầu cho thấy sự hiệu quả của phác đồ này.

8238Bước đầu khảo sát đặc điểm thực vật, thành phần hóa học của cây Lấu (Psychotria montana) thu hái trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

Xác định đặc điểm thực vật, mô tả cấu tạo giải phẫu lá, thân và rễ cây Lấu núi. Định tính sơ bộ các nhóm chất hưu cơ trong lá và thân của cây Lấu núi bằng các phản ứng hóa học.

8239Bước đầu khảo sát khả năng cải biến của quán ngữ tiếng Việt nhìn từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận

Đặt vấn đề tìm hiểu đặc điểm hành vi cú pháp của quán ngữ tiếng Việt với mong muốn có những phát hiện mới, góp phần làm sáng tỏ hơn bản chất của kiểu đơn vị vốn rất quen thuộc nhưng lại khó nắm bắt này.

8240Bước đầu khảo sát mối tương quan giữa các phép đo lách ở người trưởng thành trên siêu âm với cắt lớp vi tính

Nghiên cứu nhằm mục đích xác định kích thước lách bình thường ở người trưởng thành trên siêu âm và so sánh mối tương quan giữa các chỉ số này với thể tích lách được xác định bằng cắt lớp vi tính. Tổng có 100 người trưởng thành không có bệnh lý gây ảnh hưởng đến kích thước lách đã được đồng thời tiến hành siêu âm lách và chụp cắt lớp vi tính có phần mềm đo thể tích lách.