8221Bước đầu đánh giá hiệu quả và tính an toàn của kỹ thuật bơm nước vào khoang màng bụng trong kết hợp đốt u gan bằng vi sóng các vị trí nguy cơ cao tại Bệnh viện Ung Bướu
Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của kỹ thuật bơm nước vào khoang mang bụng trong kết hợp đốt u gan bằng vi sóng các vị trí nguy cơ cao. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca với 39 u ác tính ở vị trí nguy cơ cao ở 32 bệnh nhân có chỉ định thực hiện đốt vi sóng từ 31/01/2024 đến 19/6/2024 tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM. Tuổi, kích thước khối u, lượng dịch bơm vào khoang màng bụng, hiệu quả bơm dịch, thời gian đốt, ghi nhận biến chứng, kết quả theo dõi sau can thiệp được ghi nhận. Kết quả: Tỉ lệ bơm nước vào khoang màng bụng thành công là 26/32 trường hợp (81,25%), kích thước u trung bình 25,89mm (10 - 50mm), lượng dịch bơm trung bình 548,44ml (200 - 1000ml), thời gian đốt trung bình 10,62 phút (5 - 20 phút), hiệu quả thực hiện kỹ thuật đốt u bằng vi sóng là 32/39 u (82,05%), thời gian theo dõi sau 03 tháng các ca đã thực hiện thành công chưa ghi nhận tái phát hay tiến triển, không ghi nhận có biến chứng nặng. Kết luận: Đốt u gan bằng vi sóng dưới hướng dẫn siêu âm có kết hợp bơm nước vào khoang màng bụng là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị các khối u gan nguyên phát và di căn nằm ở vị trí nguy cơ cao và có thể đạt được sự kiểm soát tốt tại chỗ các khối u này.
8222Bước đầu đánh giá kết quả của can thiệp đa yếu tố trên chức năng thể chất của người bệnh mắc sa sút trí tuệ tại viện dưỡng lão
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh kết quả của can thiệp đa yếu tố (thể chất, nhận thức, theo dõi và quản lý chuyên sâu các yếu tố nguy cơ chuyển hóa và mạch máu) trên chức năng thể chất của người bệnh mắc sa sút trí tuệ tại một số Viện dưỡng lão. Nghiên cứu thử nghiệm can thiệp ngẫu nhiên có nhóm chứng trên 60 người bệnh từ 60 tuổi trở lên, được chẩn đoán sa sút trí tuệ mức độ nhẹ - trung bình theo tiêu chuẩn DSM V. Chức năng thể chất được đánh giá bằng trắc nghiệm đo cơ lực và trắc nghiệm 30 giây.
8223Bước đầu đánh giá kết quả điều trị ARV và các yếu tố liên quan trên người nhiễm HIV ở một trại giam phía Bắc – Việt Nam, 2012-2014
Đánh giá kết quả điều trị ART về lâm sàng, miễn dịch trên bệnh nhân điều trị ART tại một trại giam phía Bắc năm 2012-2014. Mô tả các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ARV.
8224Bước đầu đánh giá kết quả điều trị của phác đồ chứa ramucirumab trong ung thư dạ dày giai đoạn muộn tại bệnh viện K
Ramucirumab là một kháng thể đơn dòng gắn với VEGFR-2 đã chứng minh được hiệu quả trong nhiều loại ung thư như ung thư dạ dày, ung thư phổi, ung thư đại trực tràng. Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 22 bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn muộn tại bệnh viện K từ tháng 3/2023 đến tháng 6/2024 được điều trị bằng phác đồ chứa ramucirumab.
8225Bước đầu đánh giá kết quả điều trị tắc động mạch phổi cấp ở bệnh nhân cao tuổi
Mục tiêu của nghiên cứu là bước đầu đánh giá kết quả, tính an toàn phác đồ của Hội Tim mạch Việt Nam năm 2022 trong điều trị tắc động mạch phổi cấp ở người cao tuổi. Mô tả tiến cứu so sánh kết quả trước và sau điều trị. Nghiên cứu thu thập được 50 bệnh nhân.
8226Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo cột sống cổ dci trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ tại khoa ngoại thần kinh bệnh viện Thống Nhất
Bài viết đánh giá kết quả và tính an toàn của phẫu thuật thay đĩa đệm cột sống cổ nhân tạo DCI. Kết quả Nam 53,61%, nữ 46,39%. Tuổi trung bình 61 ± 7. Có 70,1% bệnh nhân được mổ 1 tầng, 29,9% bệnh nhân được mổ 2 tầng. Các bệnh lý kèm theo gồm tiểu đường chiếm 49,48%, THA chiếm 60,92%. Không có trường hợp nào nhiễm trùng vết mổ. Bệnh nhân được theo dõi định kì 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng với tỉ lệ tuân thủ 46,39% và đánh giá theo bảng đánh giá mức độ phục hồi JOA và NDI.
8227Bước đầu đánh giá khả năng dung nạp của xương bò khử protein bằng hai phương pháp: Sử dụng Pepsin và NaClO
Nghiên cứu bước đầu đánh giá khả năng dung nạp của xương bò khử protein bằng hai phương pháp là sử dụng pepsin và NaClO. Kết quả cho thấy không thấy dấu hiệu thải ghép cả 2 loại xương bò khử protein trên động vật thực nghiệm. Mặc dù lượng protein trong mẫu xương khử bằng NaClO thấp hơn, quá trình tăng sinh xơ trong vùng mô quanh mảnh ghép khử protein bằng phương pháp này tồn tại lâu hơn so với vùng mô quanh mảnh ghép khử protein bằng pepsin.
8228Bước đầu đánh giá mô hình đào tạo theo định hướng ứng dụng tại khoa Văn hóa học Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở khái quát thực tiễn việc xây dựng, cải tiến chương trình cũng như quá trình tổ chức đào tạo tại khoa Văn hóa học Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết bước đầu đánh giá thực trạng của mô hình đào tạo theo định hướng ứng dụng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy hiệu quả của mô hình đào tạo này tại khoa Văn hóa học, góp phần cung cấp nguồn nhân lực trong lĩnh vực văn hóa cho các tỉnh phía nam và của cả nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
8229Bước đầu đánh giá phương pháp soi tìm tinh thể Urat trong dịch khớp và hạt Tophi dưới kính hiển vi phân cực
Đánh giá các phương pháp soi tìm tinh thể Urat trong dịch khớp và hạt Tophi bằng kính hiển vi phân cực. Đối chiếu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với sự phát triển tinh thể Urat trong dịch khớp và hạt Tophi.
8230Bước đầu đánh giá sự thay đổi triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu não trên 50 tuổi điều trị bằng điện châm
Đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu não trên 50 tuổi điều trị bằng điện châm. Khảo sát sự biến đổi một số chỉ số cận lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu não trên 50 tuổi điều trị bằng điện châm.