Kết quả tìm kiếm
Có 85117 kết quả được tìm thấy
8211Bước đầu đánh giá đặc điểm chụp mạch và kết quả điều trị chảy máu mũi khó cầm sau chấn thương

Nghiên cứu đặc điểm chụp mạch trên bệnh nhân chảy máu mũi khó cầm sau chấn thương và đánh giá kết quả điều trị chảy máu mũi khó cầm sau chấn thương.

8212Bước đầu đánh giá hiện trạng ô nhiễm rác thải nhựa tại một số bãi biển Việt Nam

Trình bày kết quả đánh giá hiện trạng rác thải nhựa tại vùng ven biển Việt Nam, kết luận và một số khuyến nghị.

8213Bước đầu đánh giá hiệu quả chuyển phôi đông lạnh ngày 4

Nghiên cứu nhằm bước đầu đánh giá hiệu quả chuyển phôi ngày 4. Đây là nghiên cứu mô tả hồi cứu ở 149 chu kì chuyển phôi đông lạnh ngày 4 tại trung tâm Hỗ trợ sinh sản và Công nghệ Mô ghép, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2023. Nghiên cứu đánh giá tỷ lệ có thai và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chuyển phôi đông lạnh ngày 4 gồm chất lượng phôi chuyển, số lượng phôi chuyển và tuổi phôi khi đông.

8214Bước đầu đánh giá hiệu quả của kích thích buồng trứng nhẹ và gom noãn ở bệnh nhân giảm dự trữ buồng trứng

Nghiên cứu mô tả hồi cứu nhằm đánh giá hiệu quả phối hợp điều trị của phác đồ kích thích buồng trứng nhẹ và gom noãn bằng đông noãn thủy tinh hóa trên nhóm bệnh nhân giảm dự trữ buồng trứng.

8215Bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp lọc máu liên tục tại Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Nhi Trung ương

Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá hiệu quả của phương pháp lọc máu liên tục tại Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2020. Có 21 trẻ sơ sinh được lựa chọn vào nghiên cứu.

8216Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị người bệnh bạch cầu mạn dòng lympho có đột biến gen IGHV

Mô tả đặc điểm lâm sàng, sinh học của người bệnh, các biến chứng liên quan đến quá trình điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị người bệnh bạch cầu mạn dòng lympho (BCMDL) có đột biến gen IGHV được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học (BV TMHH). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu hàng loạt ca. Chúng tôi sử dụng các kỹ thuật PCR, giải trình tự (GTT) Sanger và phân tích trình tự gen IGH bằng phần mềm IMGT để xác định tình trạng đột biến gen IGHV và kiểu TSX gen IGH. Thông tin về đặc điểm lâm sàng, sinh học và điều trị của NB BCMDL được thu thập trên phần mềm MQ soft và hồ sơ bệnh án. Kết quả: Từ tháng 8/2020 đến tháng 5/2024 chúng tôi thu thâp được thông tin của 18 người bệnh BCMDL thoả tiêu chuẩn nghiên cứu. Độ tuổi mắc bệnh trung bình là 59  10 tuổi, tỉ số nam: nữ 1,5:1. Tỷ lệ người bệnh có hạch to, lách to, và gan to lần lượt là 94,4%, 83,3%, và 5,6%. Số lượng bạch cầu lympho trung vị lúc chẩn đoán 52,1 x109/L và lúc bắt đầu điều trị 103,8 x109/L. Tỷ lệ giai đoạn III- IV theo Rai chiếm 44,4%, giai đoạn C theo Binet chiếm 33,3%. Thời gian trung vị từ lúc có triệu chứng đến khi bắt đầu điều trị là 19 tháng. Có 16 NB được tiến hành điều trị. Tỉ lệ các phác đồ được chọn lựa ban đầu là phác đồ hoá trị liều cao chứa Rituximab chiếm 70%, thuốc ức chế Bruton’s kinase (BTKi) 15%, điều trị khác 15%. Tỉ lệ đáp ứng toàn bộ và đáp ứng hoàn toàn lần lượt là 93,8% và 43,8%. Kết luận: Hiệu quả điều trị NB BCMDL có đột biến gen IGHV tại BV TMHH cho kết quả khả quan.

8217Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch trên bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp tại Bệnh viện Nguyễn Trãi

Xác định thời gian cửa kim trong quy trình đột quỵ cấp và đánh giá hiệu quả điều trị TSH (TM) trên bệnh nhân ĐQ TMN cấp tại BVNT. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả. Đối tượng nghiên cứu là tất cả người bệnh được chẩn đoán ĐQ TMN cấp và được điều trị rtPA (TM) tại BVNT từ tháng 11/2020 đến hết tháng 4/2022. Kết quả nghiên cứu: Từ tháng 11/2020 đến hết tháng 04/2022, có 52 ca ĐQ TMN cấp được điều trị TSH (TM) tại BVNT. Giới nam chiếm tỉ lệ 65,4%. Tuổi trung bình là 66,2 tuổi. Điểm NIHSS lúc nhập viện trung bình là 10,7 điểm. 21,2% trường hợp có tắc mạch máu lớn. Thời gian cửa kim trung bình là 64,4 phút, trung vị 60 phút. Tỉ lệ bệnh nhân phục hồi chức năng thần kinh tốt, đạt điểm mRS 0-1 sau 3 tháng là 61,5%. Các yếu tố tiên lượng độc lập khả năng phục hồi chức năng thần kinh sau 3 tháng là: điểm NIHSS lúc nhập viện (OR = 0,819; KTC 95%: 0,688-0,975; p = 0,024) và NIHSS sau 24 giờ giảm ≥ 4 điểm (OR = 14,204; KTC 95%: 1,958-103,054; p = 0,009). Tỉ lệ xuất huyết não có triệu chứng là 5,8%. Tỉ lệ tử vong 9,6%. Kết luận: Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy điều trị TSH (TM) là có hiệu quả và an toàn trên bệnh nhân ĐQ TMN cấp trong cửa sổ 4,5 giờ. Thời gian cửa kim của bệnh viện còn khá dài, do đó kiến nghị các biện pháp để tối ưu hóa quy trình đột quỵ cấp.

8218Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị ung thư tế bào đáy ở đầu mặt cổ bằng phẫu thuật Mohs

8219Bước đầu đánh giá hiệu quả hiệu quả của phác đồ mtr và vai trò của khảo sát MGMT trong u lympho nguyên phát tại hệ thần kinh trung ương

Bước đầu đánh giá hiệu quả của phác đồ MTR (Methotrexate – Temozolomide và Rituximab) và ý nghĩa tiến lượng của sự methyl hóa gene MGMT trong điều trị U lympho nguyên phát tại hệ thần kinh trung ương. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh U lympho nguyên phát hệ thần kinh tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 06/2023 đến hết tháng 06/2024. Kết quả: Có 26 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu với tuổi trung bình là 54,4. 100% bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh là U lympho tế bào B lớn lan tỏa. Tổn thương não thường gặp là ở đại não (84,6%) và tổn thương một bên (65,4%). Tuy nhiên, có 23,1% bệnh nhân tổn thương 2 bên, 15,4% tổn thương tại tiểu não. Tỉ lệ đáp ứng chung và đáp ứng hoàn toàn sau khi hóa trị lần lượt là 80,2% và 76,9%. Có sự khác biệt về mức độ methyl hóa MGMT giữa 2 nhóm đạt và không đạt lui bệnh hoàn toàn sau 4 chu kì, tuy nhiên khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê (p = 0,79). Kết luận: U lympho nguyên phát tại hệ thần kinh trung ương có nhiều đặc điểm riêng biệt so với u lympho hệ thống. Phác đồ MTR bước đầu tỏ ra có hiệu quả tốt trong điều trị bệnh nhân U lympho nguyên phát hệ thần kinh trung ương. Ý nghĩa tiên lượng của gene MGMT vẫn còn chưa xác định được rõ và cần thêm nhiều nghiên cứu khác để khảo sát sự tương quan giữa mức độ methyl hóa MGMT và đáp ứng điều trị

8220Bước đầu đánh giá hiệu quả và an toàn của sacubitril/valsartan ở các bệnh nhân suy tim có phân suất tống máu giảm

Sacubitril/valsartan, một thuốc ức chế neprilysin-thụ thể angiotensin thế hệ đầu tiên, đã được khuyến cáo sử dụng như một liệu pháp mới trong điều trị các bệnh nhân suy tim mạn có phân suất tống máu giảm. Các khuyến cáo này dựa trên kết quả của nghiên cứu PARADIGM-HF. Nghiên cứu được tiến hành nhằm khảo sát việc sử dụng thuốc mới này tại Việt Nam và đánh giá hiệu quả và an toàn của sacubitril/valsartan ở các bệnh nhân suy tim có phân suất tống máu giảm.