82011Xác định trình trạng đột biến gen EGFR trên bệnh phẩm phẫu thuật bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ năm 2022 – 2023 tại Bệnh viện K
Xác định tình trạng đột biến gen EGFR trên bệnh phẩm phẫu thuật bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện K năm 2022 – 2023 và tìm mối liên quan của đột biến với tuổi, giới, giai đoạn bệnh và típ mô bệnh học. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, được thực hiện trên 238 bệnh nhân phẫu thuật và được chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ tại bệnh viện K. Kết quả: Tỷ lệ đột biến gen EGFR giai đoạn sớm chiếm 49,2% các trường hợp. Trong đó, phát hiện 1 đột biến (88,9%) hay gặp hơn 2 đột biến phối hợp. Đối với trường hợp đơn đột biến, vị trí Del exon 19 và đột biến L858R exon 21 chiếm phần lớn với tỷ lệ lần lượt 50,0% và 39,4%. Đột biến gen EGFR ở bệnh nhân nữ cao hơn nam. Các típ mô bệnh học như lót vách, nang, nhú, vi nhú cao hơn các típ đặc và típ biến thể. Tỷ lệ đột biến gen EGFR không có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi, giai đoạn, típ mô học của UTPKTBN . Kết luận: Đột biến gen EGFR trong UTPKTBN trên bệnh phẩm phẫu thuật chiếm tỷ lệ cao, trong đó hay gặp nhất là đột biến ở Del exon 19 và đột biến L858R exon 21. Tỷ lệ đột biến có liên quan đến giới.
82012Xác định tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự
Phân tích một số vướng mắc trong thực tiễn áp dụng để từ đó đưa ra bình luận và một số kiến nghị cụ thể.
82013Xác định tư cách pháp lý của trí tuệ nhân tạo
Trí tuệ nhân tạo là một trong những thành tựu khpa học kỹ thuật hiện đại mang tính biểu tượng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Trí tuệ nhân tạo đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đời sống xã hội và phát huy hiệu quả sản xuất vượt trội. TUy nhiên bên cạnh những lợi ích thì công nghệ này cũng đặt ra nhiều vấn đề pháp lý. Bài viết sẽ phân tích các khía cạnh xác định tư cách pháp lý và giải quyết câu hỏi nên hay không xác định tư cách pháp lý của trí tuệ nhân tạo, đồng thời đưa ra một số quy định của pháp luật Liên minh châu Âu và Hoa Kỳ về vấn đề này.
82014Xác định tuổi của người bị hại những vấn đề lý luận và thực tiễn
Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 có nhiều tội phạm quy định phạm tội đối với người dưới 18 tuổi hoặc dưới 16 tuổi là tình tiết định khung hình phạt. Do đó, việc hiểu và áp dụng điều 417 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 là vấn đề vô cùng quan trọng. Bài viết này tác giả làm rõ quy định của pháp luật hiện hành về việc xác định tuổi của người bị hại.
82015Xác định tuổi thọ còn lại của nhà và công trình xây dựng
Giới thiệu tóm tắt một số phương pháp xác định tuổi thọ còn lại của nhà và công trình xây dựng, theo đó có thể áp dụng để xác định tuổi thọ còn lại của cấu kiện, bộ phận kết cấu hoặc công trình nói chung.
82016Xác định tỷ lệ kiểu gen trên locus HLA-DRB1 và mối liên quan với kháng thể kháng Acetylcholin ở người bệnh nhược cơ
Bệnh nhược cơ là một bệnh lý rối loạn tự miễn hiếm gặp, một số trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong. Vai trò kiểu gen của hệ kháng nguyên bạch cầu người (Human Leucocyte Antigen - HLA) đối với bệnh nhược cơ bắt đầu được quan tâm tại Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện trên 33 bệnh nhân nhược cơ đến khám hoặc điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ tháng 9/ 2019 đến tháng 12/2021.
82017Xác định tỷ lệ kiểu hình nhiễm viêm gan B tiềm ẩn ở người hiến máu tại bệnh viện Truyền máu Huyết học
Xác định tỷ lệ kháng huyết thanh trong nhóm viêm gan B tiềm ẩn. Xác định tỷ lệ kiểu hình trong viêm gan B tiềm ẩn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 61 mẫu máu người hiến có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính và HBV-DNA dương tính. Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang, thực hiện 5 xét nghiệm dấu ấn huyết thanh học: Anti-HBs, Anti-HBc, Anti-HBc IgM, HBeAg, Anti-HBe bằng kỹ thuật hóa phát quang và điện hóa phát quang. Kết quả: Dựa trên xét nghiệm anti-HBc và anti-HBs xác định nhóm OBI kháng huyết thanh âm tính với kiểu hình anti-HBc(-), anti-HBs (-) chiếm tỷ lệ 9,84%; Nhóm OBI kháng huyết thanh dương tính chiếm tỷ lệ 90,06% với 3 kiểu hình: Anti-HBc (+)/anti-HBs (-) chiếm tỷ lệ 45,9%; Anti-HBc (-)/anti-HBs (+) chiếm tỷ lệ 18,03%; Anti-HBc (+)/anti-HBs (+) chiếm tỷ lệ 26,23%. Xét nghiệm 5 dấu ấn huyết thanh học anti-HBc, anti-HBc IgM, anti-HBs, HBeAg, anti- HBe trên những người nhiễm viêm gan B tiềm ẩn giúp phân loại được 7 kiểu hình trong đó kiểu hình thuộc giai đoạn cửa sổ trong nhiễm HBV cấp tính chiếm tỷ lệ 9,84%. Kiểu hình thuộc giai đoạn cấp tính muộn hay giai đoạn hồi phục sớm chiếm tỷ lệ 4,92%. Còn lại là các kiểu hình nhiễm OBI với giai đoạn mạn tính. Kết luận: Nhóm viêm gan B tiềm ẩn kháng huyết thanh âm tính chiếm tỷ lệ chỉ bằng 1/10 nhóm kháng huyết thanh dương tính và hơn 80% tỷ lệ kiểu hình nhiễm viêm gan B tiềm ẩn thuộc giai đoạn mạn tính.
82018Xác định tỷ lệ nhiễm Adenovirus bằng kỹ thuật realtime PCR và một số đặc điểm dịch tễ ở trẻ em điều trị tại bệnh viện nhi Trung Ương
Viêm phổi, viêm phế quản phổi và nhiễm virut đường hô hấp cấp là nhóm bệnh phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Đặc điểm lâm sàng chung là biểu hiện viêm đường hô hấp kèm theo các triệu chứng riêng biệt đặc trưng do từng virut gây ra. Bệnh do nhiễm Adenovirus là bệnh virut cấp tính với hội chứng lâm sàng đa dạng, các trường hợp viêm phổi do Adenovirus thường nặng, có tỷ lệ tử vong cao, đặc biệt ở trẻ em và người suy giảm miễn dịch. Chính vì vậy nghiên cứu tiến hành với mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm Adenovirus trong năm 2016 ở trẻ em điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương và một số đặc điểm dịch tễ của trẻ có nhiễm Adenovirus. Nghiên cứu thưc hiện với 2409 trẻ có độ tuổi từ 1 tháng đến 15 tuổi điều trị tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Nhi Trung ương. Sử dụng kỹ thuật real-time PCR trong việc xác định virut Adenovirus trong mẫu bệnh phẩm dịch hô hấp. Nghiên cứu đã phát hiện 428 trường hợp trẻ dương tính (17,8%). Nhóm tuổi có tỷ lệ cao nhất là trẻ từ 12 tháng đến 60 tháng (42,52%) trong đó đặc biệt trẻ từ 12 đến 24 tháng chiếm 19,15%. Tỷ lệ dương tính ở trẻ nam cao hơn trẻ nữ (64,95% so với 35,05%). Mùa hay gặp nhất là mùa thu đông với khí hậu lạnh và ẩm (60,04%). Đề tài nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trẻ nhiễm virut Adenovirus chiếm đa số trong mùa thu đông ở nhóm trẻ từ 12 đến 60 tháng. Kỹ thuật real-time PCR phát hiện Adenovirus có giá trị trong chẩn đoán sớm trong bệnh phẩm lâm sàng thực hiện tại bệnh viện.
82019Xác định tỷ lệ thừa cân béo phì và các yếu tố liên quan trên học sinh tiểu học quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
Xác định tỷ lệ thừa cân béo phì và các yếu tố liên quan trên học sinh tiểu học Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh nhằm giúp cho các nhà quản lý có số liệu cụ thể về tỷ lệ thừa cân béo phì, những trẻ có nguy cơ trong cộng đồng địa phương. Từ đó giúp ích trong việc triển khai kế hoạch hoạt động giám sát và hướng dẫn, tuyên truyền về phòng ngừa thừa cân béo phì cho học sinh sinh Quận 8.
82020Xác định tỷ lệ và yếu tố tiên lượng tái thông vô ích của lấy huyết khối tuần hoàn trước
Hiện tượng tái thông vô ích được định nghĩa là đầu ra lâm sàng kém (mRS ≥ 3) tại thời điểm 3 tháng mặc dù được tái thông thành công (mTICI 2b-3) thì hiện chưa được đánh giá nhiều ở Việt Nam. Bởi vậy, chúng tôi tiến hành một nghiên cứu mô tả, đơn trung tâm tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 12 năm 2020 tới tháng 2 năm 2022 để bước đầu xác định tỷ lệ và các yếu tố tiên lượng của hiện tượng này.