Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
79731Xác định tỷ lệ kiểu gen trên locus HLA-DRB1 và mối liên quan với kháng thể kháng Acetylcholin ở người bệnh nhược cơ

Bệnh nhược cơ là một bệnh lý rối loạn tự miễn hiếm gặp, một số trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong. Vai trò kiểu gen của hệ kháng nguyên bạch cầu người (Human Leucocyte Antigen - HLA) đối với bệnh nhược cơ bắt đầu được quan tâm tại Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện trên 33 bệnh nhân nhược cơ đến khám hoặc điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ tháng 9/ 2019 đến tháng 12/2021.

79732Xác định tỷ lệ kiểu hình nhiễm viêm gan B tiềm ẩn ở người hiến máu tại bệnh viện Truyền máu Huyết học

Xác định tỷ lệ kháng huyết thanh trong nhóm viêm gan B tiềm ẩn. Xác định tỷ lệ kiểu hình trong viêm gan B tiềm ẩn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 61 mẫu máu người hiến có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính và HBV-DNA dương tính. Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang, thực hiện 5 xét nghiệm dấu ấn huyết thanh học: Anti-HBs, Anti-HBc, Anti-HBc IgM, HBeAg, Anti-HBe bằng kỹ thuật hóa phát quang và điện hóa phát quang. Kết quả: Dựa trên xét nghiệm anti-HBc và anti-HBs xác định nhóm OBI kháng huyết thanh âm tính với kiểu hình anti-HBc(-), anti-HBs (-) chiếm tỷ lệ 9,84%; Nhóm OBI kháng huyết thanh dương tính chiếm tỷ lệ 90,06% với 3 kiểu hình: Anti-HBc (+)/anti-HBs (-) chiếm tỷ lệ 45,9%; Anti-HBc (-)/anti-HBs (+) chiếm tỷ lệ 18,03%; Anti-HBc (+)/anti-HBs (+) chiếm tỷ lệ 26,23%. Xét nghiệm 5 dấu ấn huyết thanh học anti-HBc, anti-HBc IgM, anti-HBs, HBeAg, anti- HBe trên những người nhiễm viêm gan B tiềm ẩn giúp phân loại được 7 kiểu hình trong đó kiểu hình thuộc giai đoạn cửa sổ trong nhiễm HBV cấp tính chiếm tỷ lệ 9,84%. Kiểu hình thuộc giai đoạn cấp tính muộn hay giai đoạn hồi phục sớm chiếm tỷ lệ 4,92%. Còn lại là các kiểu hình nhiễm OBI với giai đoạn mạn tính. Kết luận: Nhóm viêm gan B tiềm ẩn kháng huyết thanh âm tính chiếm tỷ lệ chỉ bằng 1/10 nhóm kháng huyết thanh dương tính và hơn 80% tỷ lệ kiểu hình nhiễm viêm gan B tiềm ẩn thuộc giai đoạn mạn tính.

79733Xác định tỷ lệ nhiễm Adenovirus bằng kỹ thuật realtime PCR và một số đặc điểm dịch tễ ở trẻ em điều trị tại bệnh viện nhi Trung Ương

Viêm phổi, viêm phế quản phổi và nhiễm virut đường hô hấp cấp là nhóm bệnh phổ biến ở trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Đặc điểm lâm sàng chung là biểu hiện viêm đường hô hấp kèm theo các triệu chứng riêng biệt đặc trưng do từng virut gây ra. Bệnh do nhiễm Adenovirus là bệnh virut cấp tính với hội chứng lâm sàng đa dạng, các trường hợp viêm phổi do Adenovirus thường nặng, có tỷ lệ tử vong cao, đặc biệt ở trẻ em và người suy giảm miễn dịch. Chính vì vậy nghiên cứu tiến hành với mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm Adenovirus trong năm 2016 ở trẻ em điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương và một số đặc điểm dịch tễ của trẻ có nhiễm Adenovirus. Nghiên cứu thưc hiện với 2409 trẻ có độ tuổi từ 1 tháng đến 15 tuổi điều trị tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Nhi Trung ương. Sử dụng kỹ thuật real-time PCR trong việc xác định virut Adenovirus trong mẫu bệnh phẩm dịch hô hấp. Nghiên cứu đã phát hiện 428 trường hợp trẻ dương tính (17,8%). Nhóm tuổi có tỷ lệ cao nhất là trẻ từ 12 tháng đến 60 tháng (42,52%) trong đó đặc biệt trẻ từ 12 đến 24 tháng chiếm 19,15%. Tỷ lệ dương tính ở trẻ nam cao hơn trẻ nữ (64,95% so với 35,05%). Mùa hay gặp nhất là mùa thu đông với khí hậu lạnh và ẩm (60,04%). Đề tài nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trẻ nhiễm virut Adenovirus chiếm đa số trong mùa thu đông ở nhóm trẻ từ 12 đến 60 tháng. Kỹ thuật real-time PCR phát hiện Adenovirus có giá trị trong chẩn đoán sớm trong bệnh phẩm lâm sàng thực hiện tại bệnh viện.

79734Xác định tỷ lệ thừa cân béo phì và các yếu tố liên quan trên học sinh tiểu học quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

Xác định tỷ lệ thừa cân béo phì và các yếu tố liên quan trên học sinh tiểu học Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh nhằm giúp cho các nhà quản lý có số liệu cụ thể về tỷ lệ thừa cân béo phì, những trẻ có nguy cơ trong cộng đồng địa phương. Từ đó giúp ích trong việc triển khai kế hoạch hoạt động giám sát và hướng dẫn, tuyên truyền về phòng ngừa thừa cân béo phì cho học sinh sinh Quận 8.

79735Xác định tỷ lệ và yếu tố tiên lượng tái thông vô ích của lấy huyết khối tuần hoàn trước

Hiện tượng tái thông vô ích được định nghĩa là đầu ra lâm sàng kém (mRS ≥ 3) tại thời điểm 3 tháng mặc dù được tái thông thành công (mTICI 2b-3) thì hiện chưa được đánh giá nhiều ở Việt Nam. Bởi vậy, chúng tôi tiến hành một nghiên cứu mô tả, đơn trung tâm tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 12 năm 2020 tới tháng 2 năm 2022 để bước đầu xác định tỷ lệ và các yếu tố tiên lượng của hiện tượng này.

79736Xác định týp huyết thanh vi rút Cocsackie A ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007

Giới thiệu phương pháp xác định týp huyết thanh vi rút Cocsackie A ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007.

79737Xác định týp huyết thanh vi rút polio ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007

Xác định týp huyết thanh vi rút polio ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007 trên 690 bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu xác định có 132 mẫu dương tính chiếm 19,1 % tổng số mẫu bệnh phẩm được thu nhập trong 3 năm.

79738Xác định typ huyết thanh virut polio ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005-2007

Objective: Determine the Polio virus serotypes from acute flaccid paralysis patients in the Northern Vietnam 2005-2007. Subject: Strains (132 strains) intestinal virus isolated from 690 patients with acute flaccid paralysis supervised detected in 3 years, from 2005 to 2007 in the North were included in the study of the structure and some of the root distribution characteristics intestinal virus strains isolated from patients. Method: The study virology laboratory. Results: The research results have identified 132 positive samples, accounting for 19.1 percent of the total samples were collected during 3 years from the acute flaccid paralysis patients from all causes. There are 5 types isolated intestinal virus including Echo virus (53 percent of the total number of positive samples), CA (15.9 percent), CB (17.4 percent), EV71 (6.1 percent). Especially among the group isolated from clinical specimens 10 samples of Polio virus, representing 7.6 percent of the total number of positive samples, all of the Sabin Polio virus. Polio has 10 strains are identified by means of neutralizing serotype trace with specific antiserum. Result 4 Polio virus strains are type 1 (40 percent of the total number of samples positive for Polio virus); 3 strains of polio virus type 2 (30 percent) and 3 strains of polio virus type 3 (30 percent). Ten strains were also identified by antigenic molecular biological methods RT-PCR / RFLP and monoclonal antibody methods. analytical results as well as antigen-specific genetic material of all 10 strains of polio virus isolated in the years 2005-2007 by the neutralization method and the method of trace RT-PCR/RFLP has affirmed all these strains are Sabin strains (strains produce oral polio vaccine) due to the image of identical DNA fragments together serotype standard Sabin strains.

79739Xác định và đánh giá khuyết tật cọc khoan nhồi bằng phương pháp xung siêu âm truyền qua hai ống

Trình bày tổng quan về kỹ thuật siêu âm qua ống, cơ sở lý thuyết của phương pháp, nguyên nhân gây ra khuyết tật và đề xuất một trình tự xác định và đánh giá khuyết tật từ kinh nghiệm trong nước và quốc tế. Ngoài ra, đề nghị bổ sung và điều chỉnh một số nội dung chưa đề cập trong tiêu chuẩn TCVN 9396 :2012.

79740Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp bảo hiểm

Tìm hiểu môi trường kinh doanh và nhận diện rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm. Từ đó xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu. Điều này sẽ hỗ trợ trực tiếp cho việc xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo mà kiểm toán viên sẽ thực hiện trong cuộc kiểm toán.