Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
7941Bước đầu chiết xuất và bào chế gel từ dịch chiết của cây ngải cứu (artemisia vulgaris L.)

Xây dựng được quy trình chiết xuất giàu polyphenol của cây Ngải cứu (Artemisia vulgaris L.); Bào chế được gel chứa Ngải cứu và đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của gel tạo thành.

7942Bước đầu chiết xuất và bào chế gel từ dịch chiết lá cây Trứng cá (Muntingia calabura L.) thu hái tại Đà Nẵng

Khảo sát quy trình chiết dịch chiết giàu polyphenol từ lá cây Trứng cá (Muntingia calabura L.) thu hái tại Đà Nẵng. Bào chế sản phẩm gel bôi da từ dịch chiết giàu polyphenol của lá cây Trứng cá (Muntingia calabura L.) và đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của gel tạo thành.

7943Bước đầu chiết xuất và bào chế thuốc mỡ chứa dịch chiết cây rau má phối hợp với Curcuminoid để bôi ngoài da

Bước đầu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chiết xuất asiaticosid trong phân đoạn butanol từ cây rau má. Bước đầu bào chế thuốc mỡ từ dịch chiết rau má và curcuminoid.

7944Bước đầu đánh giá bệnh tồn lưu tối thiểu trên người bệnh bạch cầu cấp dòng tủy mang đột biến gen NPM1 type a bằng kỹ thuật RQ-PCR

Xác định bệnh tồn lưu tối thiểu trên người bệnh Bạch cầu cấp dòng tủy mang đột biến gen NPM1 type A bằng kỹ thuật RQ-PCR. Đối tượng: Người bệnh bạch cầu cấp dòng tủy mang đột biến gen NPM1 type A lúc chẩn đoán tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học từ tháng 10/2022 đến tháng 10/2023. Phương pháp nghiên cứu: Tạo dòng plasmid từ DNA mẫu bệnh nhân bằng kit pGEMT Easy vector TA cloning để xây dựng đường cong chuẩn. Phản ứng RQ-PCR được thực hiện với mẫu nồng độ chuẩn, mồi, đầu dò và 2X PrimeTime® Gene Expression Master Mix (Integrated DNA Technologies-Mỹ) để tối ưu hóa. Xác định bệnh tồn lưu tối thiểu trên người bệnh bằng kỹ thuật RQ-PCR. Kết quả: Chúng tôi đã chuẩn hóa thành công phản ứng RQ-PCR để định lượng đột biến NPM1 type A với độ nhạy 10-5. Dựa trên kết quả động học của bệnh tồn lưu tối thiểu, có 13/17 NB cho thấy mức giảm 3 log10 NPM1 sau điều trị. Kết luận: Kỹ thuật RQ-PCR đường chuẩn có thể xác định dòng đột biến NPM1 type A ở mức thấp, là công cụ hữu ích trong theo dõi tồn lưu tế bào ác tính mang đột biến NPM1 type A.

7945Bước đầu đánh giá đặc điểm chụp mạch và kết quả điều trị chảy máu mũi khó cầm sau chấn thương

Nghiên cứu đặc điểm chụp mạch trên bệnh nhân chảy máu mũi khó cầm sau chấn thương và đánh giá kết quả điều trị chảy máu mũi khó cầm sau chấn thương.

7946Bước đầu đánh giá hiện trạng ô nhiễm rác thải nhựa tại một số bãi biển Việt Nam

Trình bày kết quả đánh giá hiện trạng rác thải nhựa tại vùng ven biển Việt Nam, kết luận và một số khuyến nghị.

7947Bước đầu đánh giá hiệu quả chuyển phôi đông lạnh ngày 4

Nghiên cứu nhằm bước đầu đánh giá hiệu quả chuyển phôi ngày 4. Đây là nghiên cứu mô tả hồi cứu ở 149 chu kì chuyển phôi đông lạnh ngày 4 tại trung tâm Hỗ trợ sinh sản và Công nghệ Mô ghép, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2023. Nghiên cứu đánh giá tỷ lệ có thai và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chuyển phôi đông lạnh ngày 4 gồm chất lượng phôi chuyển, số lượng phôi chuyển và tuổi phôi khi đông.

7948Bước đầu đánh giá hiệu quả của kích thích buồng trứng nhẹ và gom noãn ở bệnh nhân giảm dự trữ buồng trứng

Nghiên cứu mô tả hồi cứu nhằm đánh giá hiệu quả phối hợp điều trị của phác đồ kích thích buồng trứng nhẹ và gom noãn bằng đông noãn thủy tinh hóa trên nhóm bệnh nhân giảm dự trữ buồng trứng.

7949Bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp lọc máu liên tục tại Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Nhi Trung ương

Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá hiệu quả của phương pháp lọc máu liên tục tại Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2020. Có 21 trẻ sơ sinh được lựa chọn vào nghiên cứu.

7950Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị người bệnh bạch cầu mạn dòng lympho có đột biến gen IGHV

Mô tả đặc điểm lâm sàng, sinh học của người bệnh, các biến chứng liên quan đến quá trình điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị người bệnh bạch cầu mạn dòng lympho (BCMDL) có đột biến gen IGHV được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học (BV TMHH). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu hàng loạt ca. Chúng tôi sử dụng các kỹ thuật PCR, giải trình tự (GTT) Sanger và phân tích trình tự gen IGH bằng phần mềm IMGT để xác định tình trạng đột biến gen IGHV và kiểu TSX gen IGH. Thông tin về đặc điểm lâm sàng, sinh học và điều trị của NB BCMDL được thu thập trên phần mềm MQ soft và hồ sơ bệnh án. Kết quả: Từ tháng 8/2020 đến tháng 5/2024 chúng tôi thu thâp được thông tin của 18 người bệnh BCMDL thoả tiêu chuẩn nghiên cứu. Độ tuổi mắc bệnh trung bình là 59  10 tuổi, tỉ số nam: nữ 1,5:1. Tỷ lệ người bệnh có hạch to, lách to, và gan to lần lượt là 94,4%, 83,3%, và 5,6%. Số lượng bạch cầu lympho trung vị lúc chẩn đoán 52,1 x109/L và lúc bắt đầu điều trị 103,8 x109/L. Tỷ lệ giai đoạn III- IV theo Rai chiếm 44,4%, giai đoạn C theo Binet chiếm 33,3%. Thời gian trung vị từ lúc có triệu chứng đến khi bắt đầu điều trị là 19 tháng. Có 16 NB được tiến hành điều trị. Tỉ lệ các phác đồ được chọn lựa ban đầu là phác đồ hoá trị liều cao chứa Rituximab chiếm 70%, thuốc ức chế Bruton’s kinase (BTKi) 15%, điều trị khác 15%. Tỉ lệ đáp ứng toàn bộ và đáp ứng hoàn toàn lần lượt là 93,8% và 43,8%. Kết luận: Hiệu quả điều trị NB BCMDL có đột biến gen IGHV tại BV TMHH cho kết quả khả quan.