75491Tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ sơ sinh non tháng thiếu máu tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2025
404 trẻ sơ sinh non tháng được điều trị tại tại bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình từ 8/2024 đến tháng 7/2025. Mục tiêu: Tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ sơ sinh non tháng có thiếu máu, nam gặp nhiều hơn nữ. 54% trẻ sơ sinh từ 34 tuần trở lên, 42,3% trẻ từ 2000-2499 gram, trẻ dưới 1000 gram chiếm tỷ lệ 11,7%. 36,2% trẻ có xuất huyết, 6,7% bệnh nhân có da xanh. Trẻ dưới 34 tuần có Hb: 12,73±3,55 g/L, Hct: 41,83±5,26 %. Trong nghiên cứu của chúng tôi Fibrinogen giảm gặp ở 71,2%, PT giảm chiếm 68,7%, APTT kéo dài chiếm 57,7%.
75492Tỷ phú bán giày
Giới thiệu hành trình kinh doanh của Tony Hseih - CEO của Zappos.com cùng quá trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp khác biệt đặc sắc với điểm nhấn là dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm, chu đáo.
75493Tỷ suất sinh lợi của VN-Index và HNX-Index vào những ngày đầu tháng âm lịch
Bài viết nghiên cứu tỷ suất sinh lợi chứng khoán trên 2 Sở Giao dịch Chứng khoán của Việt Nam vào những ngày đầu tháng âm lịch. Dữ liệu nghiên cứu là giá đóng cửa theo tần suất ngày đối với chỉ số VN-Index và HNX-Index từ ngày 28/9/2007 đến 04/01/2019 dương lịch(tương ứng từ ngày 18/8/2007 đến 29/11/2018 âm lịch). Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ suất sinh lợi VN-Index và HNX-Index đều giảm khi giao dịch 3 ngày đầu tiên trong tháng 7 âm lịch, những ngày giao dịch vào đầu các tháng còn lại có hệ số dương nhưng không có ý nghĩa thống kê đối với tỷ suất sinh lợi của hai chỉ số này.
75494Tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên đối với các thương vụ phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) của các nhà đầu tư tại Việt Nam (Abnormal first-day return of IPO investors in Vietnam)
Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên đối với các thương vụ IPO của các nhà đầu tư tại Việt Nam cùng với việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên. Với việc lựa chọn 167 doanh nghiệp thực hiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng tại Việt Nam trong giai đoạn 2005-2016, nhóm tác giả kết luận tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên của các nhà đầu tư vào IPO bình quân ARi đạt 33.30% và MAARi1 đạt 23.91%. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư ngày đầu tiên cũng không giống nhau giữa các nhóm ngành, quy mô hoạt động và theo thời gian trước và sau khủng hoảng kinh tế vào năm 2008. Nghiên cứu này tiếp cận phương pháp mô hình trung bình theo trường phái Bayes, kết quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ngắn hạn của nhà đầu tư bao gồm: giá khởi điểm và tỷ lệ sở hữu của nhà nước trong vòng 1 năm sau IPO.
75495Typhonium rhizomatosum (Araceae), a new record for the flora of Vietnam
Typhonium rhizomatosum A.Galloway & P.Schmidt is reported here as a new record to the flora of Vietnam. It is described and illustrated with detailed photographs of key morphological characters. Besides, the sequences of matK and trnL-F regions were also successfully sequenced to confirm its identity.
75496U hắc tố thần kinh ngoại bì phôi ở trẻ nhũ nhi : báo cáo một trường hợp hiếm gặp và hồi cứu y văn
U hắc tố thần kinh ngoại bì phôi ở trẻ nhũ nhi là một thực thể hiếm gặp, có nguồn gốc từ tế bào mào thần kinh, xảy ra chủ yếu trong một năm đầu đời, đặc biệt là giai đoạn từ 3 đến 6 tháng tuổi. Hầu hết u xảy ra ở xương vùng sọ và mặt, phổ biến nhất là xương hàm trên. Chính vì tốc độ phát triển nhanh của u, kèm theo khả năng xâm lấn, biến dạng cấu trúc xung quanh đòi hỏi việc phát hiện và chẩn đoán kịp thời, nhằm đưa ra hướng điều trị chính xác và thích hợp. Chúng tôi báo cáo một trường hợp bệnh nhi nam, 5 tháng tuổi, nhập viện vì khối sưng má phải, vùng xương hàm trên. Bệnh nhi được phẫu thuật bóc trọn u và gửi bệnh phẩm thực hiện xét nghiệm mô bệnh học thường quy. Trên vi thể, mô u hiện diện hai dân số tế bào, bao gồm tế bào giống nguyên bào thần kinh có kích thước nhỏ và tế bào biểu mô sản xuất hắc tố, kích thước lớn hơn. Các tế bào này sắp xếp thành dạng dây, dạng bè hoặc dạng đám, xâm nhập vào mô đệm với mạng lưới mạch máu dày đặc và giàu thành phần sợicollagen. Các tế bào biểu mô chứa hắc tố này bao quanh các tế bào giống nguyên bào thần kinh, tạo thành cấu trúc dạng đám và dạng ống tuyến. Hình ảnh mô bệnh học phối hợp với kết quả hoá mô miễn dịch giúp xác định chẩn đoán u hắc tố thần kinh ngoại bì phôi.
75497U màng não góc cầu - tiểu não trước và sau ống tai trong: chẩn đoán và kết quả phẫu thuật
U màng não góc cầu - tiểu não là loại u thường gặp thứ hai ở vùng góc cầu - tiểu não. Tùy thuộc vào vị trí bám của u vào màng cứng, mà mối liên quan giữa u và các cấu trúc mạch máu-thần kinh quan trọng ở vùng góc cầu - tiểu não có sự khác biệt. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của vị trí u màng não trước và sau ống tai trong đến triệu chứng lâm sàng, hình ảnh và kết quả phẫu thuật. Phương pháp: nghiên cứu tiến cứu trên 33 bệnh nhân được điều trị bằng vi phẫu thuật từ 8/2020 đến 8/2022 tại Bệnh viện Việt Đức.
75498U máu trong cơ ở trẻ em: Báo cáo ca bệnh hiếm gặp
U máu trong cơ (IMH) là khối u máu lành tính được phát hiện trong cơ xương. Đây là một tổn thương hiếm gặp nếu xét đến toàn bộ các loại u máu lành tính. Watson và McCarthy ước tính rằng IMH chỉ chiếm 0,8% trong số tất cả các khối u máu lành tính. Nhiều trong số những tổn thương này được coi là khối u bẩm sinh từ từ gây ra các triệu chứng. Mặc dù bất kỳ cơ nào cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng hầu hết các khối u máu trong cơ đều nằm ở chi dưới, đặc biệt là các cơ đùi và rất hiếm gặp ở chi trên. Đau mạn tính và sờ thấy khối u là những triệu chứng phổ biến nhất. Do các đặc điểm lâm sàng không điển hình của bệnh, nên chẩn đoán chính xác rất khó khăn. Chúng tôi báo cáo một trẻ nữ 16 tháng tuổi có đau và hạn chế vận động khớp háng phải. Chẩn đoán hình ảnh cho thấy hình ảnh tổn thương đặc xương không đều xương cánh chậu bên phải, có mất liên tục vỏ xương, thâm nhiễm vào cấu trúc cơ thắt lưng chậu, cơ mông bé bên phải.
75499U nguyên bào thận dạng u quái : báo cáo một ca bệnh kém đáp ứng hóa trị với thành phần mỡ nổi bật
U nguyên bào thận (Wilms tumor) dạng u quái (Teratoid Wilms tumor) là một biến thể hiếm gặp của u Wilms. Thể bệnh này được đặc trưng bởi đặc điểm mô bệnh học không điển hình, với sự hiện diện của nhiều thành phần biệt hóa trưởng thành đa dạng tương tự như u quái, bao gồm mô mỡ, cơ vân, sụn, mô thần kinh đệm, biểu mô ruột và biểu mô hô hấp. Trên hình ảnh học, sự hiện diện của mỡ trong một khối u thận ở trẻ em có thể gây nhầm lẫn với các tổn thương lành tính như u cơ mỡ mạch (angiomyolipoma) hoặc u quái (teratoma). Chúng tôi báo cáo một trường hợp khối u thận lớn, thành phần chủ yếu là mô mỡ, không có vôi hóa, và kém đáp ứng với hóa trị. Mô bệnh học mẫu sinh thiết kim ban đầu gợi ý u nguyên bào thận típ mô đệm; tuy nhiên, chẩn đoán xác định sau phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u là u Wilms dạng u quái.
75500U sợi sinh xương thể thanh xuân dạng thể cát tái phát ở xương trán : báo cáo ca bệnh hiếm gặp và hồi cứu y văn
U sợi sinh xương thể thanh xuân dạng thể cát (JPOF) là một loại u lành tính nhưng hiếm gặp, với đặc điểm phát triển nhanh và tỷ lệ tái phát cao, đặc biệt ở vị trí xương sọ mặt. Chúng tôi báo cáo trường hợp một bệnh nhân nữ, 19 tuổi, với khối u tái phát hai lần tại vùng xương trán, xâm lấn vào xoang cạnh mũi. Bệnh nhân đã được phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ khối u. Chẩn đoán JPOF cần dựa trên tam giác chẩn đoán bao gồm lâm sàng, hình ảnh học và giải phẫu bệnh. Đặc điểm mô bệnh học đặc trưng của khối u là sự tăng sinh của các cầu xương giống thể cát trên nền mô đệm sợi. Các lựa chọn điều trị hàng đầu bao gồm cắt bỏ toàn phần hoặc một phần khối u, tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân. Việc chẩn đoán và điều trị JPOF đòi hỏi sự phối hợp đa ngành và theo dõi chặt chẽ, do nguy cơ tái phát cao ngay cả sau phẫu thuật toàn bộ.