75341Vận dụng mô hình CVCS trong dự báo lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bài viết này nghiên cứu mô hình biến động chi phí và chi phí cứng nhắc (CVCS) trong dự báo lợi nhuận tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong giai đoạn từ năm 2008 – 2017, lợi nhuận dự báo năm tiếp theo của các doanh nghiệp niêm yết chịu ảnh hưởng của lợi nhuận và doanh thu kỳ trước liền kề, tuy nhiên sự biến động doanh thu không ảnh hưởng đến giá trị dự báo lợi nhuận. Khác với các mô hình dự báo lợi nhuận dựa vào thông tin quá khứ trên báo cáo tài chính, mô hình này đã tính đến ảnh hưởng của sự biến động thị trường (biến động doanh thu) trong dự báo lợi nhuận của doanh nghiệp.
75342Vận dụng mô hình Dupont trong hiệu kinh doanh của các doanh nghiệp phi tài chính
Nghiên cứu này vận dụng mô hình phân tích tài chính Dupont để phân tích hiệu quả kinh công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2017-2022. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra sự ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và vòng quay tổng tài sản (TAT) có ảnh hưởng tích cực lên hiệu quả kinh doanh được đo lường qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), trong đó ảnh hưởng của ROS lên ROA mạnh hơn của TAT. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở quan trọng trong việc đưa ra các kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty.
75343Vận dụng mô hình FAUSTMANN vào xác định chu kỳ kinh doanh rừng trồng bạch đàn tối ưu tại tỉnh Lạng Sơn
Một trong những mục tiêu quan trọng của các nhà kinh doanh lâm nghiệp là xác định chính xác chu kỳ kinh doanh tối ưu, hay tuổi rừng nên được khai thác, nhằm đạt hiệu quả lợi nhuận cao nhất. Bài viết này xác định chu kỳ kinh doanh cho rừng trồng Bạch đàn tại tỉnh Lạng Sơn, sử dụng mô hình Faustmann đã biến đổi cho phép chi phí và giá bán gỗ biến động theo thời gian dưới ảnh hưởng của lạm phát. Kết quả cho thấy chủ rừng tại Lạng Sơn nên kéo dài chu kỳ kinh doanh hiện tại (khoảng 7 năm) lên 15 năm để đạt lợi nhuận tối đa 147.912.976 đồng/ha. Nghiên cứu cũng cho thấy, rừng hiện nay đang bị khai thác sớm chủ yếu do 3 lý do chính: (1) Chủ rừng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên không yên tâm nuôi rừng; (2) Thiếu kiến thức về chu kỳ kinh doanh tối ưu; và (3) Khó khăn về tài chính. Trong đó khó khăn về tài chính có ảnh hưởng đặc biệt lớn. Vì vậy, để hỗ trợ người trồng rừng kéo dài chu kỳ kinh doanh, Nhà nước cần chú trọng vào ba yếu tố cơ bản là: đảm bảo quyền sử dụng đất lâm nghiệp lâu dài cho người trồng rừng, giúp họ có kiến thức kinh doanh trồng rừng tốt, và thiết lập cơ chế tín dụng hiệu quả để chủ rừng có khả năng tài chính nuôi giữ rừng tới khi đạt lợi nhuận tối ưu.
75344Vận dụng mô hình hạch toán chi phí trên cơ sở hoạt động theo thời gian tại doanh nghiệp
Kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động theo thời gian (TDABC) là phương pháp hạch toán chi phí hiện đại, khắc phục được các tồn tại của phương pháp hạch toán chi phí truyền thống. Phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn kế toán chi phí trên cơ sở hoạt động (ABC). Bài viết minh họa phương pháp hạch toán TDABC bằng khảo sát cụ thể trên, trên cơ sở đó đề xuất áp dụng TDABC trong công tác quản trị chi phí của các doanh nghiệp Việt Nam.
75345Vận dụng mô hình hồi quy VECM để phân tích hiệu quả đầu tư công gắn với tăng trưởng kinh tế
Sử dụng mô hình hồi quy VECM nhằm phân tích hiệu quả đầu tư công gắn với thực hiện tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đầu tư công có mối quan hệ thuận chiều với tăng trưởng kinh tế của VN, trên cơ sở phân tích đó, đề xuất một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công tại VN, từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
75346Vận dụng mô hình Hub- Spoke phân tích hiệu quả phúc lợi trong mạng lưới FTA toàn cầu và gợi ý cho Việt Nam
Bài viết dựa trên mô hình cân bằng tổng thể cạnh tranh độc quyền, phân tích phúc lợi của các quốc gia có vị thế khác nhau, lợi ích của FTA cũng như các nhân tố ảnh hưởng theo hệ thống “Hub – Spoke, H – S” và cơ cấu mở rộng. Kết quả cho thấy: (1) giữa nước H và S tồn tại sự bất cân đối về hiệu quả, phúc lợi nước H thu được lớn hơn nước S; (2) tình hình phân phối phúc lợi của hệ thống đa trục – nan hoa và cấu trúc liên kết nan hoa rất phức tạp, chịu tác động kết hợp của tính thay thế sản phẩm, bổ trợ thương mại, mức độ quan hệ thương mại song phương, mức tăng lợi nhuận theo quy mô…; (3) từ sự phát triển của hệ thống H – S đến thương mại tự do toàn cầu có thể gia tăng kim ngạch thương mại và phúc lợi của nước S, giảm bớt kim ngạch thương mại và phúc lợi của nước H. Từ đó, bài viết đề xuất những gợi ý cho việc lựa chọn đối tác và thực hiện chiến lược FTA của Việt Nam.
75347Vận dụng mô hình IDIC nhằm nâng cao công tác quản trị quan hệ khách hàng tại Công ty British American Tobacco khu vực miền Trung
Cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng (CRM). Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác quản trị quan hệ khách hàng tại Công ty British American Tobacco khu vực miền Trung và phương pháp vận dụng mô hình IDIC vào công ty.
75348Vận dụng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp Việt Nam
Giới thiệu, trình bày, so sánh các mô Kế toán quản trị chi phí, qua đó giúp nhà quản trị DN vận dụng mô hình chi phí cho DN mình một cách phù hợp và hiệu quả nhất.
75349Vận dụng mô hình Knowledge management star trong việc đánh giá thành quả quản lý các trung tâm trách nhiệm trong các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh Đá xây dựng ở Việt Nam
Trình bày lý thuyết về mô hình KM Star; Vận dụng mô hình Knowledge management star trong việc đánh giá thành quả quản lý các trung tâm trách nhiệm trong các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh Đá xây dựng ở Việt Nam.
75350Vận dụng mô hình ngưỡng đánh giá tác động từ thu nhập phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần
Nghiên cứu này đánh giá vai trò thu nhập phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của 27 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam giai đoạn 2011-2021 thông qua mô hình ngưỡng (Threshold model) của Hansen (1999). Mô hình được sử dụng để đánh giá tác động phi tuyến của thu nhập phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần. Từ đó, đề xuất các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam áp dụng các giải pháp nhằm tăng mạnh hơn nữa tỷ lệ thu nhập phi tín dụng.





