74481Tỷ lệ và một số yếu tố tiên lượng tử vong ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi nhóm I
Tăng áp lực động mạch phổi là một rối loạn sinh lý bệnh có liên quan đến nhiều bệnh cảnh lâm sàng và có thể liên quan đến nhiều bệnh tim mạch và hô hấp. Nghiên cứu sổ bộ đầu tiên về tăng áp lực động mạch phổi NIH tại Hoa Kỳ năm 1981 công bố tỷ lệ tử vong của bệnh sau 1 năm và 5 năm lần lượt là 32% và 66%. Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện nhằm đánh giá tỷ lệ tử vong và tìm hiểu một số yếu tố có giá trị tiên lượng tử vong ở bệnh nhân TALĐMP nhóm I điều trị nội trú tại một trung tâm tim mạch.
74482Tỷ lệ viêm âm đạo và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An năm 2017
Xác định tỷ lệ viêm âm đạo và yếu tố liên quan đến tỷ lệ viêm âm đạo tại huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An năm 2017.
74483Tỷ lệ viêm phúc mạc do viêm túi mật và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau giai đoạn 2023–2024
Viêm phúc mạc là biến chứng nguy hiểm của viêm túi mật cấp, có thể dẫn đến tử vong nếu không can thiệp kịp thời. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ viêm phúc mạc do viêm túi mật và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Cà Mau giai đoạn 2023- 2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 643 bệnh nhân chẩn đoán viêm túi mật, thu thập 01/2023–12/2024. Phân tích bằng phần mếm stata 18.0 và phân tích hồi quy logistic đa biến. Kết quả: Tỷ lệ viêm phúc mạc là 23,79% (153/643). Kết quả nghiên cứu với 65,94% người bệnh cư trú nông thôn; nữ 67,97%; tuổi ≥60 là 43,23%; thời gian từ khởi phát đến nhập viện ≥72 giờ 30,64%; bạch cầu ≥15 G/L 74,80%; CRP >10 mg/L 72,78%. Phân tích hồi quy logistic cho thấy các yếu tố liên quan gồm: cư trú nông thôn (OR hiệu chỉnh=1,53; KTC95%: 1,03– 2,56; p=0,01), tuổi ≥60 (1,94; 1,12–2,83; p=0,003), khởi phát >72 giờ (2,35; 1,15–3,58; p<0,0001), có bệnh mắc kèm (1,64; 1,31–2,93; p=0,002), bạch cầu >15 G/L (1,48; 1,11–3,43; p=0,009) và CRP >50 mg/L (1,39; 1,14–2,68; p=0,03). Kết luận: Viêm phúc mạc do viêm túi mật chiếm tỷ lệ đáng kể. Cần nhấn mạnh chẩn đoán sớm, nhập viện trong <72 giờ, quản lý bệnh nền và theo dõi chỉ số viêm để giảm biến chứng và cải thiện kết cục.
74484Tỷ lệ viêm phúc mạc trên trẻ thẩm phân phúc mạc tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Nhằm đánh giá tỷ lệ viêm phúc mạc trên trẻ thẩm phân phúc mạc tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Thẩm phân phúc mạc là phương thức lọc máu ưu tiên cho trẻ cần điều trị thay thế thận, trong đó viêm phúc mạc là một trong những biến chứng phổ biến nhất của thẩm phân phúc mạc. Viêm phúc mạc là nguyên nhân phổ biến nhất khiến trẻ phải nhập viện điều trị, chiếm 58,2% tổng số lần bệnh nhân nhập viện vì biến chứng ở trẻ thẩm phân phúc mạc, với tỷ lệ 0,64 đợt/bệnh nhân – năm. Tỷ lệ nuôi cấy âm tính ở các đợt viêm phúc mạc còn cao 56,4%. Căn nguyên hay gặp nhất là Staphylococcus aureus. Thẩm phân phúc mạc là phương thức lọc máu được trẻ em lựa chọn vì nhiều lý do, bao gồm giá thành rẻ, quy trình đơn giản cho phép thực hiện tại nhà để trẻ có thể trở lại trường học bình thường và các hoạt động khác.
74485Tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ sơ sinh non tháng thiếu máu tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2025
404 trẻ sơ sinh non tháng được điều trị tại tại bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình từ 8/2024 đến tháng 7/2025. Mục tiêu: Tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ sơ sinh non tháng có thiếu máu, nam gặp nhiều hơn nữ. 54% trẻ sơ sinh từ 34 tuần trở lên, 42,3% trẻ từ 2000-2499 gram, trẻ dưới 1000 gram chiếm tỷ lệ 11,7%. 36,2% trẻ có xuất huyết, 6,7% bệnh nhân có da xanh. Trẻ dưới 34 tuần có Hb: 12,73±3,55 g/L, Hct: 41,83±5,26 %. Trong nghiên cứu của chúng tôi Fibrinogen giảm gặp ở 71,2%, PT giảm chiếm 68,7%, APTT kéo dài chiếm 57,7%.
74486Tỷ phú bán giày
Giới thiệu hành trình kinh doanh của Tony Hseih - CEO của Zappos.com cùng quá trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp khác biệt đặc sắc với điểm nhấn là dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm, chu đáo.
74487Tỷ suất sinh lợi của VN-Index và HNX-Index vào những ngày đầu tháng âm lịch
Bài viết nghiên cứu tỷ suất sinh lợi chứng khoán trên 2 Sở Giao dịch Chứng khoán của Việt Nam vào những ngày đầu tháng âm lịch. Dữ liệu nghiên cứu là giá đóng cửa theo tần suất ngày đối với chỉ số VN-Index và HNX-Index từ ngày 28/9/2007 đến 04/01/2019 dương lịch(tương ứng từ ngày 18/8/2007 đến 29/11/2018 âm lịch). Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ suất sinh lợi VN-Index và HNX-Index đều giảm khi giao dịch 3 ngày đầu tiên trong tháng 7 âm lịch, những ngày giao dịch vào đầu các tháng còn lại có hệ số dương nhưng không có ý nghĩa thống kê đối với tỷ suất sinh lợi của hai chỉ số này.
74488Tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên đối với các thương vụ phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) của các nhà đầu tư tại Việt Nam (Abnormal first-day return of IPO investors in Vietnam)
Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên đối với các thương vụ IPO của các nhà đầu tư tại Việt Nam cùng với việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên. Với việc lựa chọn 167 doanh nghiệp thực hiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng tại Việt Nam trong giai đoạn 2005-2016, nhóm tác giả kết luận tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên của các nhà đầu tư vào IPO bình quân ARi đạt 33.30% và MAARi1 đạt 23.91%. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư ngày đầu tiên cũng không giống nhau giữa các nhóm ngành, quy mô hoạt động và theo thời gian trước và sau khủng hoảng kinh tế vào năm 2008. Nghiên cứu này tiếp cận phương pháp mô hình trung bình theo trường phái Bayes, kết quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ngắn hạn của nhà đầu tư bao gồm: giá khởi điểm và tỷ lệ sở hữu của nhà nước trong vòng 1 năm sau IPO.
74489Typhonium rhizomatosum (Araceae), a new record for the flora of Vietnam
Typhonium rhizomatosum A.Galloway & P.Schmidt is reported here as a new record to the flora of Vietnam. It is described and illustrated with detailed photographs of key morphological characters. Besides, the sequences of matK and trnL-F regions were also successfully sequenced to confirm its identity.
74490U hắc tố thần kinh ngoại bì phôi ở trẻ nhũ nhi : báo cáo một trường hợp hiếm gặp và hồi cứu y văn
U hắc tố thần kinh ngoại bì phôi ở trẻ nhũ nhi là một thực thể hiếm gặp, có nguồn gốc từ tế bào mào thần kinh, xảy ra chủ yếu trong một năm đầu đời, đặc biệt là giai đoạn từ 3 đến 6 tháng tuổi. Hầu hết u xảy ra ở xương vùng sọ và mặt, phổ biến nhất là xương hàm trên. Chính vì tốc độ phát triển nhanh của u, kèm theo khả năng xâm lấn, biến dạng cấu trúc xung quanh đòi hỏi việc phát hiện và chẩn đoán kịp thời, nhằm đưa ra hướng điều trị chính xác và thích hợp. Chúng tôi báo cáo một trường hợp bệnh nhi nam, 5 tháng tuổi, nhập viện vì khối sưng má phải, vùng xương hàm trên. Bệnh nhi được phẫu thuật bóc trọn u và gửi bệnh phẩm thực hiện xét nghiệm mô bệnh học thường quy. Trên vi thể, mô u hiện diện hai dân số tế bào, bao gồm tế bào giống nguyên bào thần kinh có kích thước nhỏ và tế bào biểu mô sản xuất hắc tố, kích thước lớn hơn. Các tế bào này sắp xếp thành dạng dây, dạng bè hoặc dạng đám, xâm nhập vào mô đệm với mạng lưới mạch máu dày đặc và giàu thành phần sợicollagen. Các tế bào biểu mô chứa hắc tố này bao quanh các tế bào giống nguyên bào thần kinh, tạo thành cấu trúc dạng đám và dạng ống tuyến. Hình ảnh mô bệnh học phối hợp với kết quả hoá mô miễn dịch giúp xác định chẩn đoán u hắc tố thần kinh ngoại bì phôi.





