7341Biểu hiện tạm thời protein interleukin-7 tái tổ hợp trong cây thuốc lá (Nicotiana benthamiana Domin) bằng phương pháp Agro-Infiltration
Trình bày kết quả nghiên cứu sự biểu hiện tạm thời protein interleukin-7 tái tổ hợp trong cây thuốc lá (Nicotiana benthamiana Domin) bằng phương pháp Agro-Infiltration.
7342Biểu hiện thời gian và thời trong tiếng Việt
Phân tích thời gian, phạm trù thời và biểu đạt thời gian trong các ngôn ngữ. Các cấu trúc biểu đạt thời gian thể hiện đặc thù của tiếng Việt. Đồng thời, trình bày những vấn đề chung về biểu đạt thời gian trong tiếng Việt và phạm trù thời trong tiếng Việt.
7343Biểu hiện thụ thể kháng nguyên dạng khảm đặc hiệu CD20 (CD20-CAR) trên bề mặt tế bào Jurkat T và đánh giá hoạt tính sinh học của nó
Nghiên cứu biểu hiện thụ thể kháng nguyên dạng khảm đặc hiệu CD20 (CD20-CAR) trên bề mặt tế bào Jurkat T và đánh giá hoạt tính sinh học của nó. CD20 hiện đang là kháng nguyên mục tiêu được chú ý trong các hướng nghiên cứu điều trị ung thư máu liên quan tế bào B bằng liệu pháp miễn dịch. Nhiều kháng thể đơn dòng kháng CD20 như Rituximab, Ibritumomab, Tositumomab… đã được phát triển và ứng dụng trong điều trị. Kết quả phân tích tế bào theo dòng chảy (FACS) cho thấy, CD20-CAR được biểu hiện trên bề mặt tế bào Jurkat T. Trong điều kiện đồng nuôi cấy với tế bào ung thư Raji B biểu hiện kháng nguyên CD20, tế bào Jurkat T biểu hiện CAR SEQ01 và SEQ02 được kích hoạt tăng tiết Interleukin 2 (IL-2). Kết quả cho thấy, nghiên cứu đã biểu hiện thành công đặc hiệu CD20-CAR trên tế bào tế bào Jurkat T và bước đầu ghi nhận có hoạt tính sinh học.
7344Biểu hiện tổn thương phổi trên cắt lớp vi tính ở những bệnh nhân nhiễm covid-19 giai đoạn sớm theo nhóm tuổi
Nghiên cứu nhằm mục đích mô tả các đặc điểm và mức độ tổn thương phổi theo nhóm tuổi (< 18; 18 - 59, và ≥ 60 tuổi) ở trên 197 bệnh nhân nhiễm COVID-19 được chẩn đoán dương tính bằng phương pháp RT - PCR. Độ tuổi mắc bệnh trung bình là 38,7 ± 17,7 (từ 3 - 94 tuổi). Trên cắt lớp vi tính, tổn thương thường gặp nhất là tổn thương kính mờ và kính mờ kết hợp đông đặc. Các tổn thương ít gặp bao gồm dải xơ dưới màng phổi, giãn mạch máu, khí phế đồ, dày thành phế quản, lát đá, dấu hiệu halo đảo ngược, tổn thương dạng hang. Phân bố tổn thương chiếm chủ yếu ở ngoại vi và phần sau, hai bên phổi. Trung bình điểm mức độ nặng trên cắt lớp vi tính lồng ngực là 4,68. So với nhóm trẻ tuổi, nhóm bệnh nhân lớn tuổi thường gặp tổn thương kính mờ và tổn thương hai bên phổi, đồng thời điểm trung bình mức độ nặng trên cắt lớp vi tính cao hơn. Như vậy, chụp cắt lớp vi tính là cần thiết để có thái độ xử trí kịp thời ở những người lớn tuổi mắc Covid-19 có biểu hiện triệu chứng ở giai đoạn sớm.
7345Biểu hiện và giải pháp khắc phục tình trạng du khách ứng xử không văn minh trong hoạt động du lịch của Trung Quốc – Một số gợi mở đối với Việt Nam
Phân tích các biểu hiện không văn minh trong hoạt động của du lịch của Trung Quốc, từ đó đưa ra một số đánh giá và gợi mở đối với Việt Nam.
7346Biểu hiện và tinh chế đoạn rút gọn peptide ngoại bào của enzyme chuyển đổi angiotensin 2 (trhACE2) có khả năng gắn với protein gai của SARS-CoV-2
SARS-CoV-2 xâm nhiễm vào tế bào thông qua tương tác giữa protein gai (spike protein) của virus với thụ thể ACE2 (Angiotensin converting enzyme 2) trên bề mặt tế bào. Do đó, ACE2 được xem là mấu chốt trong các nghiên cứu thuốc cho phòng và điều trịCOVID-19. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tạo, thu nhận và đánh giá hoạt tính dạng rút gọn trình tự vùng peptidase của ACE2 (truncated recombinant human ACE2 - trhACE2) biểu hiện từ tế bào vi khuẩn Escherichia coli lên khả năng gắn protein gai của SARS-CoV-2.
7347Biểu hiện và tinh sạch các kháng nguyên 56 KDA các chủng vi khuẩn Orientia tsutsugamshi gây bệnh sốt mò trong Escherichia coli
Trình bày kết quả tách dòng và biểu hiện 4 kháng nguyên HT-09, HT-11, HT-49 và YB-50 trong vector pLATE51 và tế bào E. coli Rosetta 1.
7348Biểu hiện và tinh sạch enzyme PMO quy mô pilot
Tối ưu biểu hiện một loại enzyme PMO (MGG_00245) được phân lập từ nấm đạo ôn Magnaporthe oryzae gây hại trên cây lúa sử dụng bioreactor dung tích 100 L.
7349Biểu hiện và tinh sạch proterin M của virus PRRS gây bệnh lợn tai xanh bằng công nghệ biểu hiện tạm thời trong lá thuốc lá nicotiana benthamiana
Thông báo kết quả nghiên cứu thiết kế vector chuyển gen thực vật mang gen mã hóa protein M của chủng vius PRRS (VN07196) và biểu hiện trong mô lá cây thuốc là bằng phương pháp biển hiện gen tạm thời, làm cơ sở cho việc sản xuất vacine tiểu đơn vị.
7350Biểu hiện yếu tố tăng trưởng khi sử dụng fibrin giàu tiểu cầu trong điều trị viêm nha chu có tiêu xương theo chiều dọc
Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá mức độ hiện diện của các yếu tố tăng trưởng (GFs) PDGF, VEGF và TGF-β1 trong dịch khe nướu khi sử dụng fibrin giàu tiểu cầu (A-PRF) trong điều trị viêm nha chu có tiêu xương theo chiều dọc. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu với thiết kế nửa miệng thực hiện trên 23 bệnh nhân (46 vị trí viêm nha chu có tiêu xương theo chiều dọc). Sang thương nha chu được phân chia ngẫu nhiên vào 2 nhóm: nhóm can thiệp có sử dụng A-PRF và nhóm chứng. Thu thập dịch khe nướu và đánh giá nồng độ các GFs PDGF, VEGF và TGF-β1 vào các ngày 0 (ngay trước phẫu thuật), ngày 1, 3, 7, 14, 21 và 30 sau phẫu thuật. Kết quả: Nồng độ GFs (PDGF-BB, VEGF và TGF-β1) ở nhóm có sử dụng A-PRF cao hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê ở giai đoạn sớm (ngày 1, ngày 3), ở các thời điểm ngày 7, 14, 21 và 30 sự khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05). Xu hướng phóng thích PDGF-BB, VEGF và TGF-β1 theo thời gian giống nhau trên cả hai nhóm: cao nhất ở ngày 1 sau phẫu thuật và giảm dần đến ngày 30. Kết luận: Các yếu tố tăng trưởng trong dịch khe nướu gia tăng ở giai đoạn sớm khi sử dụng fibrin giàu tiểu cầu trong điều trị viêm nha chu có tiêu xương theo chiều dọc, điều này cho thấy tiềm năng lớn trong tái tạo mô nha chu.





