73211Ứng dụng mô hình SERVPERF trong đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn One Opera Đà Nẵng thuộc CNCTCP Thương mại và Xây dựng Hồng Lam
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại khách sạn; Chương 2: Giới thiệu Khách sạn One Opera Đà Nẵng thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Hồng Lam; Chương 3: Thiết kế nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu; Chương 5: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn One Opera Đà Nẵng thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Hồng Lam.
73212Ứng dụng mô hình Servqual trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của du khách với trải nghiệm ẩm thực
Bài báo này nhằm mục đích kiểm tra các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của du khách với trải nghiệm du lịch ẩm thực (food tour) tại thành phố Hải Phòng. Phân tích nhân tố EFA và phân tích hồi quy được sử dụng để khẳng định mối liên hệ này. Các yếu tố khác như Phương tiện hữu hình (cơ sở vật chất), Khả năng đáp ứng ( phục vụ nhanh chóng) và sự đồng cảm (quan tâm cho từng khách hàng) cũng có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, nhưng mức độ ảnh hưởng ít hơn so với Sự tin cậy bảo đảm.
73213Ứng dụng mô hình số độ cao trong thiết kế san nền và qui hoạch độ cao đô thị
Cách khảo sát địa hình trong thiết kế san nền trong qui hoạch độ cao đô thị, thiết kế san nền trong qui hoạch độ cao đô thị, thiết kế qui hoạch độ cao theo mô hình số độ cao, ứng dụng mô hình số độ cao trong thiết kế san nền trong qui hoạch độ cao đô thị.
73214Ứng dụng mô hình SVAR trong phân tích hiệu ứng chuyển của tỷ giá hối đoái ở Việt Nam
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp cấu trúc véc-tơ tự hồi quy (SVAR), để tính toán hiệu ứng chuyển của tỷ giá hối đoái (ERPT) vào giá tiêu dùng ở Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2001–2014. Khác với các nghiên cứu trước đây, tác giả tính toán và sử dụng tỷ giá hối đoái hữu hiệu đa phương (NEER) trong các ước lượng. Hàm phản ứng và phân rã phương sai từ SVAR cho thấy cú sốc tỷ giá đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định giá cả và sản lượng. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy một mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa ERPT với trung bình và tính bất định của tỷ lệ lạm phát.
73215Ứng dụng mô hình SWAT đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy lưu vực sông Hiếu, Nghệ An
Mô hình SWAT (Soll and Water Assessment Tool) được ứng dụng để mô phỏng sự thay đổi dòng chảy lưu vực sông Hiếu, tỉnh Nghệ An dưới tác động của biến đổi khí hậu trong tương lai.
73216Ứng dụng mô hình system dynamic giải quyết tranh chấp tiến độ trong dự án xây dựng
Bài báo này xây dựng một mô hình Động học hệ thống/System Dynamics (SD) cho một dự án xây dựng nhà máy nước công suất 300.000m3/ngày đêm. Mô hình này sau đó được sử dụng để lượng hóa thiệt hại của nhà thầu do sự bất định trong các yêu cầu của chủ đầu tư và các thay đổi phát sinh trong quá trình triển khai dự án…
73217Ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Kiên Giang
Cơ sở lý thuyết về mô hình thẻ điểm cân bằng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động tại Ngân hàng thương mại; Thực trạng ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Kiên Giang; Giải pháp ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Kiên Giang.
73218Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) cho công tác quản lý khối lượng thi công nhà cao tầng
Nghiên cứu thực hiện khảo sát thực trạng quản lý khối lượng thi công nhà cao tầng tại thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua kết quả đánh giá những thuận lợi và khó khăn từ những kỹ sư BIM và QS đang làm việc quản lý khối lượng thi công, kết hợp với các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu sẽ phân tích những nhân tố quan trọng và đề xuất giải pháp áp dụng BIM trong quản lý khối lượng ở dự án thực tế.
73219Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong công tác thiết kế bản vẽ cầu
Trình bày phương hướng ứng dụng, những ưu, nhược điểm của công nghệ BIM so với những phương pháp truyền thống thông qua một số ví dụ cụ thể.
73220Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) và công nghệ 3D laser scanning quản lý khối lượng thực hiện dự án xây dựng
Trong giai đoạn hiện nay, tình trạng quản lý khối lượng thực hiện dự án xây dựng bằng các phương pháp truyền thống đang gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian và độ chính xác chưa cao. Từ những ưu điểm của mô hình BIM và công nghệ 3D laser scanning, nghiên cứu đã đề xuất quy trình ứng dụng các công nghệ này nhằm nâng cao chất lượng cũng như tiến độ trong tác quản lý khối lượng thực hiện. Nghiên cứu áp dụng quy trình vào dự án thực tế với một số công tác điển hình nhằm so sánh với phương pháp truyền thống và đưa ra kết luận, tạo tiền đề phát triển các hướng nghiên cứu trong tương lai.





