Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
71481Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: một số vấn đề lý thuyết và gợi ý chiến lược cho doanh nghiệp Việt Nam

Trình bày những phương pháp tích hợp trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vào chiến lược nhằm giúp doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh trong tương lai, đem lại lợi ích cho cổ đông và xã hội; từ đó, doanh nghiệp sẽ phân bổ và sử dụng nguồn lực nhằm mang lại lợi ích cho xã hội và giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

71482Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Thực trạng và kiến nghị

Đề cập đến thực trạng trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội. Đồng thời đưa ra một số kiến nghị của doanh nghiệp đối với xã hội: giải quyết về môi trường và xã hội; về lao động; trách nhiệm doanh nghiệp khi công bố thông tin kế toán.

71483Trách nhiệm xã hội của ngân hàng: Thực trạng và một số khuyến nghị đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam

Khái niệm và quá trình hình thành CSR, vai trò của CSR trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, thực trạng hoạt động CSR của NHTM Việt Nam và một số đề xuất, khuyến nghị.

71484Trách nhiệm xã hội của trường đại học: kinh nghiệm của một số trường đại học trên thế giới và một số gợi ý cho các trường đại học Việt Nam

Bài viết này tập trung kinh nghiệm thực hiện trách nhiệm xã hội của một số trường đại học trên thế giới và rút ra một số hàm ý cho các trường đại học Việt Nam.

71485Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp : các xu hướng nghiên cứu

Nghiên cứu về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) được coi như là bắt đầu với công trình của Caroll năm 1979 về 3 phương diện của hiệu quả doanh nghiệp – kinh tế, xã hội và môi trường (Caroll, 1979), nhưng chỉ thực sự bùng nổ từ thập niên 2010 trên nhiều cấp độ, cũng như từ nhiều góc độ của quản trị - quản trị chiến lược, quản trị nguồn nhân lực, marketing, tài chính, kế toán, quản trị môi trường.. Bài viết này hướng đến một tổng quan các nghiên cứu về CSR, các lý thuyết nền dùng giải thích CSR, các chủ đề nghiên cứu CSR trên 3 cấp độ thể chế, tổ chức và cá nhân, các phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu thường được sử dụng trong nghiên cứu CSR, và các chủ đề CSR đáng quan tâm trong những năm tới.

71486Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp : vai trò điều tiết hoạt động kiểm soát nội bộ ở các doanh nghiệp tại Việt Nam

Dựa trên lý thuyết hợp pháp và lý thuyết cơ sở nguồn lực doanh nghiệp, nghiên cứu này xây dựng và kiểm định một mô hình trung gian – điều tiết về quá trình hệ thống kiểm soát nội bộ tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngày càng được quan tâm bởi các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả kiểm định từ dữ liệu khảo sát 169 doanh nghiệp tại Việt Nam cho thấy cấu trúc kiểm soát nội bộ tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh thông qua việc tăng cường sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đóng vai trò điều tiết cho mối quan hệ giữa cấu trúc kiểm soát nội bộ và sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Nghiên cứu này đem lại một số hàm ý lý thuyết và hàm ý quản lý cho các nhà quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam để tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và xây dựng cơ chế trách nhiệm xã hội nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh.

71487Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và chi phí sử dụng nợ vay : một nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp ở Đông Nam Á

Bài báo này kiểm định tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đối với chi phí sử dụng nợ vay của các doanh nghiệp ở 5 quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á. Sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 1.633 quan sát từ năm 2002 đến năm 2018, chúng tôi thấy rằng trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có mối quan hệ trái chiều với chi phí sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu thì khá chắn chắn với nhiều phương pháp ước lượng như mô hình OLS, mô hình tác động cố định, mô hình hồi quy với biến công cụ. Phân tích sâu hơn cho thấy ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến chi phí sử dụng nợ vay thì đáng kể hơn đối với các doanh nghiệp có thông tin bất cân xứng cao hoặc các công ty có rủi ro hoạt động cao. Nhìn chung, kết quả của nghiên cứu này củng cố thêm bằng chứng lý thuyết rằng hoạt động trách nhiệm với xã hội góp phần giảm thiểu vấn đề đại diện và gia tăng tính minh bạch của doanh nghiệp, từ đó giảm chi phí vay nợ cho doanh nghiệp.

71488Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và hiệu quả tài chính: Bằng chứng từ các công ty niêm yết Việt Nam

Nghiên cứu giữa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và hiệu quả tài chính công ty (CFP) đang được quan tâm nhiều hơn trên thế giới và tại Việt Nam, nhất là sau những vụ việc liên quan đến trách nhiệm của công ty đối với môi trường và đối với người lao động. Bài báo này nhằm mục đích điều tra ảnh hưởng của CSR lên CFP tại Việt Nam. Phân tích nội dung và hồi quy đa biến được sử dụng để kiểm tra mối quan hệ CSR và CFP. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong 5 năm (2012 – 2016). Kết quả cho thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa chỉ số CSR tổng, CSR thành phần và CFP, nhưng mối quan hệ giữa trách nhiệm với người lao động (CSR_empl) và CFP không thể hiện rõ ràng. Trong mọi trường hợp thì trách nhiệm với môi trường và với sản phẩm đều có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính.

71489Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và lòng trung thành khách hàng tại thị trường bảo hiểm nhân thọ

Bài viết đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: TNXHDN, Sự hài lòng, Danh tiếng, Quan hệ khách hàng và Lòng trung thành. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, với số quan sát là 137 khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Kết quả cho thấy với bảy giả thuyết được đặt ra ban đầu thì có sáu giả thuyết được chấp nhận khẳng định mối quan hệ thuận chiều giữa TNXHDN và Lòng trung thành khách hàng. Cuối cùng là các kiến nghị và hướng nghiên cứu trong tương lai.

71490Trách nhiệm xã hội đối với nhân viên và hiệu quả làm việc: Vai trò trung gian của hành vi công dân tổ chức trong bối cảnh dịch vụ khách sạn

Tác động của cảm nhận trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hướng đến nhân viên đến hiệu quả làm việc hầu như chưa được làm rõ trong bối cảnh khách sạn. Dựa trên lý thuyết bảo tồn nguồn lực, mục tiêu của nghiên cứu là thảo luận và kiểm định mối quan hệ gián tiếp giữa hai biến số thông qua biến số trung gian là hành vi công dân tổ chức hướng đến nhân viên và hành vi công dân tổ chức hướng đến tổ chức. Để thực hiện mục tiêu đề ra, nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng trên một mẫu gồm 314 nhân viên khách sạn tại Nha Trang. Kết quả kiểm định cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy và độ giá trị, và các giả thuyết đều được ủng hộ bởi dữ liệu. Từ kết quả trên, nghiên cứu đề xuất một vài hàm ý học thuật và quản trị cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong khách sạn.