Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
6961Biện chứng bệnh lý khí táo

Y văn đã đưa ra 2 chứng bệnh cụ thể do Táo gây ra, đó chính là táo tà và chứng nội táo. Về biện chứng bệnh lý khí Táo, tác giả đã dùng phương pháp ghi chép lại thông tin từ tài liệu thu thập được và xử lý các luận cứ của chứng trạng dựa trên cơ sở phương pháp luận của Y học cổ truyền, tìm ra đặc điểm, biện chứng, nguyên tắc điều trị, phòng bệnh lý khí Táo theo quan điểm Y học cổ truyền.

6962Biến chứng chảy máu phải mổ lại sau phẫu thuật Longo

Nghiên cứu này ghi nhận các bệnh nhân có biến chứng chảy máu sau phẫu thuật Longo phải mổ lại để cầm máu tại một số bệnh viện tỉnh miền núi phía Bắc từ 05/2010 đến 12/2012.

6963Biến chứng của lỗ mở hồi tràng ra da tạm thời

Đánh giá biến chứng của lỗ mở hồi tràng ra da tạm thời trên 80 hồ sơ bệnh án từ 2012 đến 2015. Kết quả cho thấy tỷ lệ biến chứng là 56 phần trăm, bao gồm viêm da, tắc ruột, chảy máu, tụt hồi tràng và bung đường nối da niêm. Tỷ lệ can thiệp lại là 2,5 phần trăm. Tuổ trên 50 liên hệ với tỷ lệ biến chứng chung và biến chứng viêm da nói riêng.

6964Biến chứng của phẫu thuật đóng lỗ mở hồi tràng ra da

Đánh giá biến chứng của phẫu thuật đóng lỗ mở hồi tràng ra da trên 80 bệnh nhân từ 2012 đến 2015. Kết quả cho thấy phẫu thuật đóng lỗ mở hồi tràng ra da đi kèm với tỷ lệ biến chứng tương đối cao nhưng không có biến chứng nặng. BMI, thời gian giữa 2 lần mổ dưới 5 tuần hoặc trên 16 tuần và dẫn lưu bụng là yếu tố nguy cơ của biến chứng.

6965Biện chứng của tự nhiên

Tác phẩm gồm các bút ký viết về những vấn đề quan trọng của phép biện chứng trong khoa học tự nhiên, tổng kết những công trình nghiên cứu trong nhiều năm của Ăngghen về lịch sử khoa học tự nhiên, kể từ khi hình thành, phát triển cho đến khi có những phát minh mới nhất thời Ăngghen.

 

6966Biến chứng sau ghép gan

Nghiên cứu tổng kết 23 trường hợp ghép gan từ người lớn được thực hiện tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Kết quả 1 trường hợp tử vong sau ghép do tắc tĩnh mạch; 5 bệnh nhân biến chứng độ 1; 5 bệnh nhân biến chứng độ 2; 12 bệnh nhân biến chứng độ 3; 1 bệnh nhân biến chứng độ 5. Kết luận biến chứng sau mổ ghép gan thường phổ biến, việc cần thiết là phải chẩn đoán sớm để có thái độ điều trị thích hợp.

6967Biến chứng sau mổ phẫu thuật đoạn nhũ tiết kiệm da tái tạo vú tức thì trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm

Gần đây đoạn nhũ tiết kiệm da tái tạo vú tức thì (ĐNTKD-TTVTT) cho thấy đã mang lại kết quả thỏa đáng trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm. Biến chứng sau mổ là một trong các vấn đề quan trọng của phẫu thuật này. Bài viết phân tích kết quả biến chứng sau mổ đoạn nhũ tiết kiệm da tái tạo vú tức thì.

6968Biến chứng sau phẫu thuật cắt ga

Trình bày tần suất và các yếu tố ảnh hưởng đến biến chứng sau phẫu thuật cắt gan. Đối tượng và phương pháp: Bao gồm 406 bệnh nhân được cắt gan tại Bệnh viện Trung ương Huế từ 01/2017-05/2025. Kết quả: Qua 406 bệnh nhân cắt gan thu được một số kết quả sau: Tuổi trung bình 61±11,9(30-80), tỷ lệ nam/nữ # 4:1. Cắt gan lớn so với cắt gan nhỏ tương ứng 52,5% và 47,5%, thời gian kẹp cuống gan toàn bộ (pringle manoeuvre) 42,5±17,3 (15-90) phút. Biến chứng chung sau phẫu thuật 50 (12,3%) bệnh nhân nghi nhận 71 biến chứng, trong đó, nhiễm trùng vết mổ 4,2%, rò mật 3,2%, abscess tồn dư 2,7%, suy tế bào gan 2,2%, cổ trướng kéo dài 2,2%, tràn dịch màng phổi 1,7%, chảy máu diện cắt gan 0,7% và tử vong sau phẫu thuật 0,7% bệnh nhân. Kết luận: Cắt gan lớn có liên quan đến suy gan sau phẫu thuật là một biến chứng có khả năng gây tử vong cao và hiện có rất ít lựa chọn điều trị hiệu quả. Việc lựa chọn bệnh nhân phù hợp và chuẩn bị tiền phẫu chu đáo đóng vai trò then chốt trong phòng ngừa biến chứng này. Biến chứng sau phẫu thuật cắt gan vẫn còn cao, nhiều nhất là nhiễm trùng vết mổ, tiếp theo là rò mật. Tuy nhiên, các biến chứng này không đe dọa nghiêm trọng tính mạn nhưng lại kéo dài thời gian điều trị của bệnh nhân.

6969Biến chứng sau tiêm làm đầy ngực polyacrylamide : báo cáo 1 ca lâm sàng

Nghiên cứu trình bày báo cáo 1 ca biến chứng sau tiêm làm đầy ngực polyacrylamide. Polyacrylamide hydrogel (PAAG) là một dạng chất làm đầy tồn tại vĩnh viễn, được tiêm vào ngực giúp điều chỉnh hình dạng và tăng thể tích. Thủ thuật được thực hiện dưới gây tê cục bộ, PAAG được đưa vào thông qua đường rạch nhỏ ở nếp lằn vú hoặc ở cực trên ngoài. PAAG là một chất làm đầy không phân hủy sinh học tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm khi dùng để nâng ngực, do đó có thể gây ra tổn thương tuyến vú không hồi phục. Một khi xảy ra biến chứng, phẫu thuật loại bỏ dị vật và lấy bỏ tổ chức tổn thương tối đa là phương pháp điều trị nhanh gọn, hiệu quả.

6970Biến cố kéo dài khoảng QTcF ở bệnh nhân sử dụng phác đồ có bedaquilin trong Chương trình Chống lao Quốc gia

Mô tả đặc điểm và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện của biến cố kéo dài khoảng QTcF trên bệnh nhân sử dụng phác đồ có bedaquilin ở Việt Nam.