63931Thẩm định hồ sơ vốn lưu động của doanh nghiệp tại chi nhánh NHĐT & PT ĐN.
Chương 1: NHTM với việc thẩm định hồ sơ vay vốn lưu động, những vấn đề có tính lý luận. Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định hồ sơ vay vốn lưu động của chi nhánh NHĐT & PT ĐN. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ vay vốn lưu động chi nhánh NHĐT&PT ĐN.
63932Thẩm định hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh quận Liên Chiều, Tp Đà Nẵng
Chương 1: Tổng quan về thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại; Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN tại Ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng; Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN ở Ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh quận Liên Chiểu, Đà Nẵng.
63933Thẩm định phương pháp định lượng glipizid trong huyết tương bằng phương pháp HPLC
Nghiên cứu phương pháp định lượng glipzid trong huyết tương chó bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
63934Thẩm định phương pháp phân tích định lượng famotidin trong huyết tương thỏ
Xây dựng phương pháp định lượng famotidin trong huyết tương bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có tính đặc hiệu và chọn lọc cao, phù hợp với điều kiện Việt Nam để phục vụ đánh giá sinh khả dụng của thuốc trong các chế phẩm.
63935Thẩm định phương pháp phân tích định lượng Famotidine trong huyết tương thỏ
Xây dựng phương pháp định lượng famotidine trong huyết tương bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao có tính đặc hiệu và chọn lọc cao, phù hợp với điều kiện Việt Nam để phục vụ đánh giá sinh khả dụng của thuốc trong các chế phẩm.
63936Thẩm định phương pháp và xác định hàm lượng nguyên tố trong cá nuôi bằng Plasma ghép cặp cảm ứng cao tần khối phổ
Trong nghiên cứu này phương pháp phá mẫu bằng acid có sự hỗ trợ vi sóng và plasma ghép cặp cảm ứng cao tần khối phổ đã được khảo sát thẩm định nhằm xác định hàm lượng của Cr, Mn, Ni, Fe, Cu, Zn, As, Cd, Pb trong mẫu cá dựa trên AOAC. Phương pháp này cho độ tuyến tính tốt, độ lặp lại và độ tái lặp phù hợp. Phương pháp này áp dụng cho phân tích thường quy nhằm xác định và kiểm soát hàm lượng nguyên tố trong cá.
63937Thẩm định qui trình sản xuất viên nén natri valproat và acid valproic phóng thích kéo dài ở quy mô pilot
Khảo sát các thông số của quy trình sản xuất viên nén natri valproat và acid valproic phóng thích ở quy mô 12 kg, qua đó chứng minh được tính ổn định của quy trình sản xuất đồng thời phục vụ cho nghiên cứu độ ổn định và thử tương đương sinh học.
63938Thẩm định quy trình bào chế viên nén Glipizid 10mg giải phóng kéo dài quy mô 20.000 viên/lô
Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên kết quả nghiên cứu của dược sĩ Nguyễn Thị Khánh Lý về việc thiết kế công thức tối ưu Glipizid 10 mg dạng viên nén, sau đó nâng cấp lên sản xuất quy mô 20.000 viên / mẻ và đánh giá quá trình tại công ty SaoKimpharrma và đại học Thái Nguyên thuốc và dược phẩm. Nghiên cứu đã xây dựng một quy trình chuẩn cho quy mô 20.000 viên / mẻ với các thông số quan trọng như máy xay tốc độ, tốc độ trộn, thời gian trộn, thời gian nhào ướt, lượng tá dược dính, nhiệt độ sấy, thời gian sấy, lực nén, tốc độ máy tính bảng.
63939Thẩm định quy trình phân tích đồng thời hàm lượng Paracetamol và Cafein khi có mặt codein trong dược phẩm bằng phương pháp quang phố đạo hàm UV-VIS
Đã thẩm định quy trình phân tích paracetamol (PAR) và cafein (CAF) khi có mặt codein (COD) trong các mẫu dược phẩm bằng phương pháp phổ đạo hàm UV-VIS. Đã lựa chọn phổ đạo hàm bậc hai và bước sóng 236 nm và 292 nm là bước sóng tối ưu để phân tích PAR và CAF. Khoảng tuyến tính xác định PAR và CAF lần lượt 0.5 – 40.0 và 0.15 – 40.0 mg/L với hệ số R2 là 0.9974 và 0.9975. LOD và LOQ được xác định lần lượt là 0.07 mg/L, 0.23 mg/L và 0.10 mg/L, 0.33 mg/L đối với PAR và CAF. Phương pháp có độ lặp tốt với RSDr < 2% đối với cả chuẩn và mẫu và hiệu suất thu hồi đối với cả hai chất đều nằm trong khoảng 89 – 109% . Đã đánh giá ảnh hưởng qua lại giữa các chất đến kết quả phân tích và cho thấy phương pháp hoàn toàn phù hợp với các tỉ lệ hàm lượng dược chất thường được sử dụng. Phương pháp đã được áp dụng để phân tích một số mẫu dược phẩm trên thị trường Việt Nam và đối chiếu với kết quả tại Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm Thành phố Hồ Chí Minh (CASE).
63940Thẩm định quy trình xác định độ tinh khiết hóa phóng xạ của thuốc 2-[18F]fluoro-2-deoxy-D-glucose (18F-FDG)
Xây dựng và thẩm định quy trình xác định độ tinh khiết hóa phóng xạ của thuốc 2-[18F]fluoro-2-deoxy-D-glucose (18F-FDG) được thực hiện nhằm kiểm soát đánh giá chất lượng thuốc 18F-FDG sản xuất tại Bệnh viện Chợ Rẫy và làm cơ sở cho việc khảo sát các chỉ tiêu còn lại.





