62511Tác động từ giá cả, chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành thực phẩm
Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức trong ngành Thực phẩm qua mẫu khảo sát gồm 187 người trả lời đang làm việc tại các công ty là các khách hàng, đối tác trong lĩnh vực thực phẩm với thời gian 2 tháng. Thông qua phương pháp phân tích định lượng, nghiên cứu cho thấy, có 4 nhân tố ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng là: Độ tin cậy, Sự đảm bảo, Tính hữu hình và Giá cả.
62512Tác động từ hiệp định thương mại tự do giữa Liên minh Châu Âu và Việt Nam (EVFTA) đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
Bài viết phân tích thực trạng và tác động từ EVFTA mang lại cho xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sau gần 1 năm có hiệu lực, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm tận dụng hiệu quả những cơ hội mà EVFTA mang lại trong thời gian tới.
62513Tác động từ hiệu quả hoạt động đến minh bạch trong công bố thông tin tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam
Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của hiệu quả hoạt động đến minh bạch trong công bố thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012-2022. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thông qua mô hình dữ liệu bảng bao gồm OLS, FEM, REM, và lựa chọn mô hình cuối cùng đối với Robust và FGLS với mẫu dữ liệu 338 công ty gồm 3.718 quan sát. Nghiên cứu sử dụng thang đo thông qua chỉ tiêu đại diện đối với minh bạch trong công bố thông tin tài chính gồm: Khuếch trương thu nhập, Dàn đều thu nhập và Che giấu tổn thất. Bên cạnh đó, nghiên cứu dùng chỉ số khả năng sinh lời của VCSH (ROE) và giá trị thị trường (Tobin’s Q) để đo lường hiệu quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả hoạt động có ảnh hưởng đến minh bạch trong công bố thông tin tài chính.
62514Tác động từ năng lực động đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch ở Tp. Hồ Chí Minh
Nghiên cứu này khám phá mối quan hệ giữa năng lực động và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch ở TP. Hồ Chí Minh. Một mô hình nghiên cứu được đề xuất để đánh giá tác động của năng lực động và năng lực đổi mới vào kết quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, năng lực động và năng lực đổi mới đã tác động đến kết quả kinh doanh và xác nhận vai trò trung gian của năng lực đổi mới. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào cơ sở lý thuyết và thực tiễn trong việc xây dựng các nhân tố quyết định đến kết quả kinh doanh cũng như năng lực động trong các doanh nghiệp du lịch tại TP. Hồ Chí Minh.
62515Tác động từ năng lực sáng tạo, hợp tác đến kết quả kinh doanh các doanh nghiệp chế biến thủy sản
Nghiên cứu này đề xuất mô hình đánh giá tác động của năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực đổi mới vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Đồng Bằng Sông Cửu Long và đề xuất một vai trò trung gian cho nhân tố năng lực đổi mới. Kết quả chỉ ra rằng, năng lực sáng tạo và năng lực hợp tác đã tác động đến kết quả kinh doanh và xác nhận vai trò trung gian cho nhân tố năng lực đổi mới. Kết quả nghiên cứu cũng đóng góp vào cơ sở lý thuyết và thực tiễn trong việc xây dựng mục tiêu về kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, Việt Nam.
62516Tác động từ nguồn lực vô hình đến kết qủa của các doanh nghiệp du lịch ở TP.Hồ Chí Minh
Nghiên cứu này khám phá mối quan hệ giữa nguồn lực vô hình và kết quả kinh nghiệp du lịch ở TP. Hồ Chí Minh. Một mô hình nghiên cứu được đề xuất để đánh giá tác động c cá vô hình và năng lực đổi mới vào kết quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, nguồ và năng lực đổi mới đã tác động đến kết quả kinh doanh và xác nhận vai trò trung gian của n mới. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào cơ sở lý thuyết và thực tiễn trong việc xây dựng các yế đình đến kết quả kinh doanh cũng như nguồn lực vô hình trong các doanh nghiệp du lịch tại TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam.
62517Tác động từ nguồn lực vô hình và năng lực động đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch tại Tp. Hồ Chí Minh
Nghiên cứu khám phá tác động của nguồn lực vô hình và năng lực động đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch ở TP. Hồ Chí Minh. Qua lược khảo nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất mô hình kiểm định tác động của nguồn lực vô hình và năng lực động tác động vào kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nêu trên. Kết quả cho thấy, nguồn lực vô hình, năng lực động và năng lực đổi mới có tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và khẳng định vai trò trung gian của năng lực đổi mới. Kết quả này bổ sung vào cơ sở lý thuyết và thực tiễn trong nghiên cứu về các nhân tố quyết định đến kết quả kinh doanh cũng như nguồn lực vô hình, năng lực động và năng lực đổi mới của các doanh nghiệp du lịch tại TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
62518Tác động từ nhân khẩu học đến hành vi quản lý tài chính của khách hàng cá nhân tại tỉnh An Giang
Nghiên cứu xác định mức độ tác động của nhân tố nhân khẩu học đến hành vi quản lý tài chính của khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách phỏng vấn 200 khách hàng cá nhân. Trên cơ sở nghiên cứu tác giả cũng đưa ra kết luận và kiến nghị giúp khách hàng cá nhân nhìn nhận và khắc phục những hạn chế, phát huy những lợi thế, những biện pháp phù hợp về cách thức quản lý tài chính của mình.
62519Tác động từ quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận đến ra quyết định của doanh nghiệp
Bài viết phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty cổ phần Mía đường Lam Sơn, từ đó khái quát vận dụng chung trong các doan nghiệp mái đường tại Việt Nam.
62520Tác động từ quản trị vốn lưu chuyển đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản trị vốn lưu chuyển tác động đến lợi nhuận hoạt động của các công ty cổ phần tại Việt Nam. Kết quả cho thấy việc giảm tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản và tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản sẽ cải thiện được lợi nhuận đạt được cho các công ty; ngược lại tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản phải tăng thì mới đạt được lợi nhuận cao hơn. Trong khi đó, các nhân tố số ngày chu chuyển tiền và tỷ số thanh toán ngắn hạn có biểu hiện tác động ngược chiều đến lợi nhuận, nhưng với cường độ khá thấp.





