62401Tác động của vốn con người đến tăng trưởng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long
Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của vốn con người đến tăng trưởng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Tác giả dựa vào dữ liệu bảng (104 quan sát) của 13 tỉnh/thành trong vùng giai đoạn 2006–2013, kết hợp hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng. Hai mô hình hồi quy cơ bản đối với dữ liệu bảng được sử dụng: (i) Tác động ngẫu nhiên (REM); và (ii) Tác động cố định (FEM).
62402Tác động của vốn đầu tư đến kết quả sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Lai Châu, Việt Nam
Nghiên cứu này sử dụng số liệu thu thập được thông qua các cuộc phỏng vấn với các hộ sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Lai Châu của Việt Nam và áp dụng mô hình hồi quy đa biến (2SLS) để đánh giá tác động của đầu tư đến kết quả sản xuất chè (đại diện bằng năng suất chè bình quân trên một héc ta và thu nhập bình quân năm từ chè). Kết quả cho thấy 1% lên trong vốn đầu tư tương quan với 7% tăng lên trong năng suất chè, tại mức tin cậy là 99% và 1% lên trong vốn đầu tư tương quan với xấp xỉ 2% tăng lên trong thu nhập từ chè, tại mức tin cậy là 95%.
62403Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam
Xác định mức độ động của nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam. Nghiên cứu đánh giá kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong giai đoạn từ năm 2010 - 2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có sự tác động tích cực đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế mối tương quan với quy mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, trình độ giáo dục của quốc trong gia và thu nhập quốc gia phân theo nhóm. Ngoài ra, vốn tư nhân ở khu vực công nghiệp, xây dựng, khu vực dịch vụ, quy mô GDP từ thuế và trình độ giáo dục cũng góp phần cải thiện đáng kể đến sự chuyển dịch của các ngành.
62404Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
Bài viết tập trung phân tích tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút vốn FDI cho tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian tới.
62405Tác động của vốn đầu tư xã hội tới tăng trưởng năng suất lao động ở Việt Nam
Theo báo cáo của Chính phủ, dự báo cả năm 2023, tăng trưởng GDP đạt khoảng trên 5%, dù thấp hơn chỉ tiêu đề ra (khoảng 6,5%) nhưng vẫn là mức khá cao so với nhiều nước trên thế giới và khu vực. Một số chi tiêu có kết quả khả quan như tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 3 năm 2021-2023 so với GDP đạt Rol% (mục tiêu đặt ra là 32-34%); năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng giai đoạn 2021-2023 ước đạt khoảng 35,3% - 46,09% cho thấy vai trò và tác động tích cực của vốn đầu tư xã rồi cho tăng trưởng cũng như tăng năng suất lao động ở Việt Nam.
62406Tác động của vốn đầu tư, lao động, hạ tầng đến tăng trưởng kinh tế Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Bài viết nghiên cứu về tác động của vốn đầu tư, lao động và hạ tầng đến tăng trưởng kinh tế Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) giai đoạn 2005–2021. Kết quả từ mô hình bình phương bé nhất (OLS), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và mô hình bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) đều cho thấy vốn Nhà nước (VNN) và vốn tư nhân (VTN) có tác động cùng chiều đến tổng sản phẩm nội địa (GDP) trong khi đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tác động yếu đến tăng trưởng kinh tế. Điều này liên quan đến khả năng hấp thụ lan tỏa công nghệ và kinh nghiệm quản lý vốn FDI của từng khu vực. Ngược lại, biến lao động có tác động yếu đến GDP. Các biến đại diện cho hạ tầng như biến công nghệ thông tin (CNTT) được tính từ số lượng thuê bao điện thoại và internet không có tác động mạnh đến tăng trưởng kinh tế, trong khi biến vận chuyển hàng hóa (VCHH) gồm khối lượng VCHH đường bộ và đường thủy có tác động đến GDP.
62407Tác động của vốn FDI đên năng suất doanh nghiệp ngành công nghiệp chế tạo kim loại
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích; Ước lượng mô hình hồi quy tác động của FDI đến TFP phối hợp đặc trưng doanh nghiệp; Kết luận và gợi ý về chính sách.
62408Tác động của vốn ngân hàng đến khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng: Trường hợp các ngân hàng thương mại Việt Nam
Nghiên cứu ảnh hưởng của vốn ngân hàng đến khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTMVN). Tác giả sử dụng phương pháp Moment tổng quát (GMM) dạng hệ thống thông qua dữ liệu của 30 NHTMVN giai đoạn 2007–2014 để kiểm định giả thuyết rủi ro đạo đức và giả thuyết quản lí về mối quan hệ giữa vốn ngân hàng, khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng. Bỏ qua các yếu tố ảnh hưởng khác, kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng rõ ràng của vốn ngân hàng đến khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng của các NHTM. Trong đó, vốn ngân hàng có tác động khác nhau đến các biến lợi nhuận khác của ngân hàng. Đồng thời, vốn ngân hàng còn tác động ngược chiều với rủi ro tín dụng.
62409Tác động của vốn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế : một nghiên cứu tổng quan
Trình bày một số vấn đề lý luận về vốn nhân lực, tổng quan các nhân tố tác động của vốn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế; Kết luận.
62410Tác động của vốn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế các địa phương Việt Nam
Nghiên cứu này xem xét tác động của các yếu tố thuộc về vốn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế tại các địa phương Việt Nam, phân theo 6 vùng kinh tế trọng điểm trong giai đoạn từ năm 2016-2021. Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng gộp (Pooled-OLS và S.GMM), kết quả cho thấy các biến về lực lượng lao động trên 15 tuổi, tỷ lệ lao động qua đào tạo đều có ảnh hưởng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế các địa phương, trong khi các biến về cho tiêu cho giáo dục, số học sinh học trung học phổ thông lại có tác động nghịch đến tăng trưởng. Đặc biệt, kết quả cho thấy, tăng trưởng kinh tế kỳ trước có ảnh hưởng tích cực, đáng kể cho tăng trưởng kinh tế năm sau. Ngoài ra, tăng trưởng kinh tế các vùng có sự khác biệt đáng kể, trong so sánh với vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Các kết quả này giúp củng cố lý thuyết và thực nghiệm, cũng như giúp đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm gia tăng vốn nhân lực giúp tăng trưởng kinh tế ổn định cho các địa phương.





