Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
61731Tác động của công bố thông tin tới rủi ro hệ thống của các công ty niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy, có mối liên hệ ngược chiều giữa mức độ công bố thông tin tới rủi ro hệ thống của công ty. Vì vậy, các công ty cần tích cực tăng cường công bố thông tin để giúp thông tin tới rủi roc ho nhà đầu tư. Kết quả nghiên cứu đưa ra hàm ý đối với các nhà quản lý và đầu tư nhằm tăng cường cung cấp thông tin, nâng cao tính minh bạch của hoạt động công ty niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

61732Tác động của công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến rủi ro giảm giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xem xét độ tác động của công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến rủi ro giảm giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 225 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2014–2018 và sử dụng phương pháp hồi quy GMM. Kết quả nghiên cứu cho thấy công bố thông tin trách nhiệm xã hội làm giảm rủi ro giảm giá cổ phiếu; kết quả này vẫn vững khi sử dụng các biến khác nhau để đo lường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và rủi ro rớt giá cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng vì mối quan hệ này ở các nước đang phát triển chưa được nghiên cứu nhiều. Từ đó, nhóm tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách về minh bạch công bố thông tin trách nhiệm xã hội của công ty niêm yết và cơ quan quản lý.

61733Tác động của công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến rủi ro tài chính trong doanh nghiệp

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định xem có sự khác biệt về rủi ro tài chính giữa hai nhóm doanh nghiệp (DN), bao gồm nhóm DN nằm trong danh sách 100 DN bền vững (CSI) Việt Nam của chương trình đánh giá, công bố CSI do Hội đồng DN vì sự phát triển bền vững Việt Nam (VBCSD) tổ chức và nhóm DN nằm ngoài danh sách này. Mẫu nghiên cứu gồm 60 DN với dữ liệu từ năm 2018 đến năm 2022. Kết quả của kiểm định Independent T-test cho thấy, có sự khác biệt về rủi ro tài chính của hai nhóm DN. Từ kết quả này, nhóm nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị cho DN trong vấn đề phát triển bền vững và giảm thiểu rủi ro tài chính.

61734Tác động của công bố trách nhiệm xã hội đến phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động : nghiên cứu với các doanh nghiệp khai khoáng Việt Nam

Nghiên cứu xem xét tác động của công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp khai khoáng. Dữ liệu được thu thập từ 45 doanh nghiệp khai khoáng tham gia chương trình “Đánh giá, Công bố Doanh nghiệp bền vững tại Việt Nam” do VBCSD tổ chức từ 2015 đến 2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy, công bố thông tin trách nhiệm xã hội có tác động trực tiếp cùng chiều đến phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Hơn nữa, mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội còn tác động gián tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua biến phát triển bền vững. Từ kết quả, nhóm đã đưa một số khuyến nghị nhằm khuyến khích các doanh nghiệp khai khoáng nâng cao ý thức minh bạch thông tin môi trường, xã hội.

61735Tác động của công khai tiêu cực về khủng hoảng sản phẩm đến hình ảnh công ty và nhận biết thương hiệu: Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng tiêu dùng nhanh

Nghiên cứu này làm rõ tác động của công khai tiêu cực về khủng hoảng sản phẩm bởi truyền thông xã hội đến hình ảnh công ty và nhận biết thương hiệu. Trong đó, phản ứng của khách hàng đối với công khai tiêu cực trên các phương tiện truyền thông được xem xét với sự tác động của 2 yếu tố: Mức độ nghiêm trọng cảm nhận và cường độ công khai các thông tin liên quan đến sự kiện khủng hoảng. Để giải quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra, nghiên cứu khảo sát điều tra 313 khách hàng từ 18 tuổi có hiểu biết về một trong ba vụ khủng hoảng sản phẩm nổi bật trong ngành hàng tiêu dùng nhanh xuất hiện trên truyền thông trong giai đoạn 2015 đến nay. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cho thấy: Việc công khai tiêu cực về khủng hoảng sản phẩm trên các phương tiện truyền thông có tác động tích cực đến mức độ nhận biết thương hiệu (người tiêu dùng biết đến thương hiệu sản phẩm), tuy nhiên, nó lại có tác động tiêu cực đến hình ảnh công ty. Đặc biệt, cường độ công khai đóng vai trò rất quan trọng trong việc gia tăng nhận biết thương hiệu, trong khi mức độ nghiêm trọng cảm nhận lại được chỉ ra có tác động tiêu cực mạnh mẽ đến hình ảnh công ty.

61736Tác động của công nghệ blockchain đến hệ thống thông tin kế toán

Xem xét công nghệ blockchain và việc ứng dụng công nghệ này trong hệ thống thông tin kế toán (AIS), đồng thời xác định các tác động quan trọng của công nghệ blockchain với AIS. Các tác giả sử dụng phương pháp mô tả nhằm thảo luận nền tảng công nghệ blockchain và những hàm ý kế toán quan trọng. Nghiên cứu cho thấy, việc ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực kế toán cần phải phân tích các tác động liên quan đến phát triển AIS cùng với cách thức triển khai các phần hành nghiệp vụ và thiết kế AIS sử dụng công nghệ blockchain.

61737Tác động của công nghệ cách mạng công nghiệp 4.0 với đổi mới chuỗi cung ứng tại các công ty thương mại Hàn Quốc

Phân tích thực nghiệm tác động của việc chấp nhận công nghệ mới liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với đổi mới và cải tiến hiệu quả chuỗi cung ứng tại các công ty thương mại Hàn Quốc.

61738Tác động của công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động trong các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến chế tạo Việt Nam

Nghiên cứu này nhằm chỉ ra tác động của công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động ngành công nghiệp chế biến chế tạo Việt Nam giai đoạn 2012-2018. Bộ dữ liệu bảng được tích hợp từ bộ dữ liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm và bộ dữ liệu sử dụng công nghệ của doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê được sử dụng. Do tính động của chuyển dịch cơ cấu lao động hiện tại có thể bị ảnh hưởng bởi chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá khứ, nghiên cứu đã chỉ định mô hình hồi quy với phương pháp ước lượng GMM để đánh giá tác động của yếu tố công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động. Chỉ số Lilien được sử dụng để đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động. Kết quả cho thấy yếu tố công nghệ bao gồm giá trị mua công nghệ, hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) có ảnh hưởng tích cực đến chuyển dịch cơ cấu lao động. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra việc mua công nghệ từ đâu sẽ có những tác động trái chiều tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động. Hơn nữa, nghiên cứu chỉ ra tác động của yếu tố công nghệ đến chuyển dịch ở các nhóm doanh nghiệp sử dụng công nghệ thấp hoặc công nghệ cao là khác nhau.

61739Tác động của Công nghệ Kỹ thuật số đối với đội ngũ tri thức Việt Nam trong cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0

Phân tích những tác động tích cực, tiêu cực của công nghệ kỹ thuật số đối với đội ngũ tri thức Việt Nam trong cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 và đề ra những giải pháp để giúp đội ngũ tri thức Việt Nam thích ứng với những tác động này.

61740Tác động của công nghệ số đến biến đổi khí hậu

Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) cho phép chúng ta thu thập và phân tích dữ liệu toàn bộ môi trường trái đấttừ tận đáy đạidương cho đến các tầng trên cùng của khí quyển. Nhờ những thông tin này, người ta không chỉ có thể đánh giá tác động của hoạt động của con người đối với môi trường mà còn quản lý được việc sử dụng năng lượng và sản xuất khí nhà kính (phát sinh từ các hoạtđộng trong nước và công nghiệp). Do đó, công nghệ số rất cần thiết trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu và giảm thiểu hậu quả của nó.