61721Tác động của cơ cấu vốn đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống
Phân tích tác động của cơ cấu vốn đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của 90 doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống niêm yết trên thị trường chứng khoán VN từ năm 2014 đến 2019. Kết quả phân tích cho thấy, cơ cấu vốn của các DN ngành thực phẩm đồ uống niêm yết có mối quan hệ tương quan ngược chiều với giá trị DN. Ngoài ra, các DN có quy mô kinh doanh càng lớn thì giá trị DN càng cao.
61722Tác động của cơ cấu vốn đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp TP. Đà Nẵng
Phân tích tác động của cơ cấu vốn (tỷ lệ nợ vay) đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp TP. Đà Nẵng, qua đó rút ra một số đề xuất trong công tác quản trị tài chính của DN.
61723Tác động của cơ cấu vốn tới giá trị của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bài viết đánh giá tác động của cơ cấu vốn tới giá trị của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2019. Bài viết sử dụng phương pháp hồi quy, gồm mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất, mô hình tác động cố định và mô hình tác động ngẫu nhiên để nghiên cứu dữ liệu bảng.
61724Tác động của cơ cấu vốn tới khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm
Cơ cấu vốn là một những vấn đề quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Mục tiêu cơ bản của các doanh nghiệp là có khả năng sinh lời cao đồng thời phải đảm bảo được khả năng thanh toán tốt. Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của cơ cấu vốn (tỷ lệ nợ vay) tới khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của các doanh nghiệp ngành sản xuất thực phẩm để từ đó rút ra một số đề xuất cho doanh nghiệp trong hoạt động quả trị tài chính. Nghiên cứu đã chỉ ra giữa khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và tỷ lệ nợ vay của doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2016 có mối tương quan âm khá chặt chẽ.
61725Tác động của cổ phần hóa đến hiệu quả hoạt động sau cổ phần hóa của các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam
Nghiên cứu này nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của chính sách cổ phần hóa đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại Việt Nam. Với việc lựa chọn 47 doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa tại Việt Nam vào năm 2013 và 146 doanh nghiệp nhà nước không cổ phần hóa trong cùng giai đoạn từ số liệu khảo sát của Tổng cục thống kê Việt Nam, nhóm tác giả kết luận cổ phần hóa nói chung không giúp các doanh nghiệp nhà nước hoạt động hiệu quả hơn khi xem xét trong mối tương quan với các doanh nghiệp không cổ phần hóa cùng giai đoạn. Nghiên cứu này đóng vai trò tiên phong khi kết hợp sử dụng phương pháp so sánh có-không có (thông qua kỹ thuật so sánh điểm xu hướng) và phương pháp hồi quy có trọng số nhằm đánh giá tác động cổ phần hóa đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa tại Việt Nam.
61726Tác động của cơ sở hạ tầng đổi mới sáng tạo quốc gia tới xu hướng đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp Việt Nam
Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến với hiệu ứng cố định và mẫu dữ liệu của các doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trong giai đoạn 2011-2022, tác giả đã chỉ ra rằng doanh nghiệp gia tăng trích lập quỹ đầu tư và phát triển khi cơ sở hạ tầng ĐMST quốc gia được cải thiện, và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin là động lực chính cho việc gia tăng trích lập này. Thêm vào đó, các doanh nghiệp có mức độ sở hữu nhà nước cao hơn dường như có mức độ sẵn sàng ĐMST cao hơn khi cơ sở hạ tầng ĐMST quốc gia được cải thiện. Nghiên cứu này chỉ ra rằng các nỗ lực cải thiện cơ sở hạ tầng ĐMST của Nhà nước đang tạo ra những chuyển biến tích cực, và các doanh nghiệp nhà nước nên được cân nhắc như đầu tàu của chiến lược ĐMST quốc gia.
61727Tác động của công bố thông tin chi trả cổ tức đến giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Xem xét tác động của việc công bố thông tin về chính sách chi trả cổ tức ảnh hưởng thế nào đến biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên cở giao dịch chứng khoán.
61728Tác động của công bố thông tin ESG đến hiệu quả hoạt động tài chính
Trên thế giới, ngày càng có nhiều cơ quan quản lý thị trường chứng khoán thừa nhận tầm quan trọng của các thông tin phi tài chính, chính sách môi trường - xã hội - quản trị (ESG) trong đánh giá sự phát triển bền vững của một doanh nghiệp cũng như cho thấy rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp. Hiện có hơn 60 khu vực pháp lý, bao gồm cả các thành viên của G20, yêu cầu hoặc khuyến khích các công ty công bố thông tin ESG cùng với báo cáo tài chính. ESG là thuật ngữ được sử dụng trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Thông tin ESG đang trở thành mối quan tâm của mọi người, vì ảnh hưởng có thể lâu dài đối với nhà đầu tư và các bên liên quan khác nói chung. Nhưng hầu hết các công ty không sẵn sàng tự nguyện tiết lộ thông tin ra bên ngoài, vì vậy các thông tin về ESG không dễ dàng có được. Mục đích của bài viết là khái quát các nghiên cứu về ảnh hưởng của báo cáo ESG lên hiệu quả hoạt động của công ty.
61729Tác động của công bố thông tin môi trường, xã hội và quản trị đến giá trị doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
Nghiên cứu xem xét mối liên hệ giữa công bố thông tin Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG) với giá trị doanh nghiệp (FV) và vai trò của Cạnh tranh ngành (IC). Thông qua phân tích dữ liệu của 386 công ty từ năm 2015 đến năm 2021 tại 2 Sở giao dịch chứng khoán NASDAQ và New York của Mỹ. Các phân tích thực nghiệm chỉ ra rằng: Cạnh tranh ngành đóng vai trò quan trọng trong giải thích mối liên hệ giữa công bố Môi trường, Xã hội và Quản trị với giá trị doanh nghiệp; Việc công bố thông tin Môi trường, Xã hội và Quản trị có ảnh hưởng tích cực đến giá trị doanh nghiệp và khi các ngành có sức cạnh tranh thấp, công bố Môi trường, Xã hội và Quản trị sẽ khuyếch đại giá trị doanh nghiệp.
61730Tác động của công bố thông tin tới rủi ro hệ thống của các công ty niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Bài viết nghiên cứu về bảo lãnh của Chính phủ đối với các ngân hàng chính sách ở Việt Nam. Thông qua phân tích tình hình cấp và sử dụng bảo lãnh chính phủ vào việc tạo lập nguồn vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ năm 2015 đến nay. Bài viết chỉ ra rằng, bảo lãnh của Chính phủ là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo nguồn vốn để triển khai các hoạt động tín dụng chính sách mà Chính phủ giao cho các ngân hàng này thực hiện, tuy nhiên, việc sử dụng bảo lãnh chính phủ để huy động vốn tại các ngân hàng chính sách thời gian qua cũng còn một số khó khăn, vướng mắc. Từ kết quả phân tích này, bài viết đã đưa ra một số khuyến nghị nhằm tháo gỡ các vướng mắc nói trên để phát huy hơn nữa tác dụng tích cực của bảo lãnh chính phủ trong việc đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động của các ngân hàng chính sách thời gian tới.





