Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
61691Tác động của chuỗi cung ứng du lịch đến chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp lữ hành và sự hài lòng của khách du lịch: Bằng chứng từ đánh giá của khách du lịch nội địa ở Việt Nam

Chuỗi cung ứng du lịch là những thành phần tạo nên các sản phẩm du lịch đa dạng cho khách du lịch. Mục tiêu của nghiên cứu này xác định tác động trực tiếp của chuỗi cung ứng du lịch đến sự hài lòng của khách du lịch và tác động gián tiếp qua doanh nghiệp lữ hành ở Việt Nam. Kết quả phân tích dữ liệu từ việc khảo sát 540 khách du lịch nội địa cho thấy các nhà cung cấp du lịch là những thành phần quan trọng trong chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp lữ hành; và doanh nghiệp lữ hành có vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa các nhà cung cấp du lịch với khách du lịch. Những phát hiện từ nghiên cứu này là cơ sở để đưa ra những hàm ý trong việc liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp lữ hành với các nhà cung cấp du lịch nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch có nhiều giá trị hơn cho khách du lịch.

61692Tác động của chương trình thí điểm bảo hiểm tôm nuôi đến thu nhập của hộ nuôi tôm ở Bạc Liêu

Đánh giá tác động của chương trình thí điểm bảo hiểm tôm nuôi đến thu nhập của các hộ nuôi tôm ở Bạc Liêu sử dụng phương pháp phân tích điểm xu hướng (PSM). Các giải pháp nhằm góp phần cải thiện tác động của chương trình thí điểm bảo hiểm nuôi tôm trên địa bàn bao gồm: (i) phổ biến sản phẩm bảo hiểm nuôi tôm; và (ii) hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro.

61693Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tăng trưởng kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long

Nghiên cứu này tập trung phân tích tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tăng trưởng kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu sử dụng hàm tuyến tính đa biến được tổng hợp từ các nghiên cứu trước và thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập tại Niên giám thống kê - Cục Thống kê của 13 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Tổng cục Thống kê Việt Nam giai đoạn 2006-2017. Kết quả ước lượng cho thấy, các yếu tố: vốn vật chất, lực lượng lao động, tỷ trọng nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo và cơ sở hạ tầng có tác động đến tăng trưởng kinh tế của vùng; kết quả này phù hợp với cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước và tình hình thực tế.

61694Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến trình độ phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống

Trình bày khái quá chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam, chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

61695Tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động đến năng suất lao động tỉnh Hà Giang: Cách tiếp cận từ phương pháp chuyển dịch tỷ trọng

Nghiên cứu này nhằm phân tích đặc điểm năng suất lao động và lượng hóa tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động đến tăng trưởng năng suất lao động tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2015-2019. Sử dụng phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng, kết quả nghiên cứu cho thấy tăng trưởng năng suất lao động tỉnh Hà Giang là do hiệu ứng dịch chuyển tĩnh và tăng năng suất lao động nội ngành, khiến lao động dịch chuyển sang các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ có năng suất lao động cao hơn. Trong khi đó, hiệu ứng dịch chuyển động có tác động ngược chiều, phản ánh sự thay đổi tỷ trọng lao động chưa tương xứng với mức gia tăng năng suất lao động của tỉnh. Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số kiến nghị đã được đề xuất nhằm cải thiện chất lượng tăng năng suất lao động của tỉnh Hà Giang.

61696Tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động đến tăng trưởng năng suất tại Việt Nam

Bài viết sử dụng phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) để nghiên cứu về vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động trong mối liên hệ với tăng trưởng năng suất lao động tại Việt Nam. Khác biệt với nhiều nghiên cứu khác ở Việt Nam, các tác giả xem xét đồng thời các tác tác động “tĩnh” và “động” của chuyển dịch cơ cấu lao động theo 9 ngành kinh tế.

61697Tác động của chuyển đổi cơ cấu tuổi dân số đến tăng trưởng GDP bình quân đầu người ở Việt Nam

Nghiên cứu xây dựng hàm hồi quy mô tả các nhân tố cơ cấu nhân khẩu học có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và ước tính mối liên hệ giữa những thay đổi về cơ cấu tuổi dân số với tăng trưởng GDP bình quân đầu người. Ngoài yếu tố về kinh tế như tỷ lệ tiết kiệm, độ mở thương mại có ảnh hưởng tích cực tới tăng trưởng kinh tế, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ lao động trong độ tuổi và tỷ lệ phụ thuộc trẻ cũng có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ở chiều ngược lại, tỷ lệ phụ thuộc già, tỷ lệ lao động trẻ và vốn con người vẫn còn là gánh nặng cho tăng trưởng GDP bình quân đầu người ở Việt Nam trong giai đoạn 1991 – 2020.

61698Tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nhóm Bác sĩ–Dược sĩ

Mô tả mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp; mối liên hệ giữa chuyển đổi số và hiệu quả kinh doanh trên dữ liệu tài chính 2023 - 2024 của doanh nghiệp.

61699Tác động của chuyển đổi số đến hoạt động lập đề nghị xây dựng luật ở Việt Nam hiện nay

Chuyển đổi số trong kỷ nguyên 4.0 với bối cảnh thế giới vừa trải qua dịch bệnh covid-19 vừa là thách thức, lại vừa là cơ hội lớn cho hoạt động xây dựng luật ở nước ta hiện nay. Lập đề nghị - giai đoạn đầu tiên trong quy trình xây dựng luật cũng không nằm ngoài xu thế chuyển đổi số này.Trong phạm vi bài viết, tác giả trình bày về nhu cầu chuyển đổi số đối với hoạt động lập đề nghị xây dựng luật, bên cạnh đó bàn luận một vài ý kiến xoay quanh tác động của chuyển đổi số đến hoạt động này và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong lập đề nghị xây dựng luật ở nước ta thời gian tới.

61700Tác động của chuyển đổi số đến mức độ chấp nhận rủi ro trong các doanh nghiệp

Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa chuyển đổi số và mức độ chấp nghiệp tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra việc đánh giá mức độ chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp dựa trên các chi tiêu tài chính là chưa đầy đủ, thiếu những đánh giá từ các nhà quản trị và nhân viên. Việc nghiên cứu mỗi quan hệ này không chỉ giúp hiểu rõ tầm quan trọng của chuyển đổi số, mà còn hỗ trợ quyết định tốt hơn trong môi trường kinh doanh thay đổi. Vì vậy, căn nghiên cứu về mối quan hệ giữa chuyển đổi số và mức độ chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp tại Việt Nam giúp bổ sung vào các khoảng trống nghiên cứu trước đó.