Kết quả tìm kiếm
Có 79538 kết quả được tìm thấy
61441Tác động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU đến xuất khẩu Việt Nam

Bài viết tập trung phân tích, làm rõ thực trạng tác động Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đến xuất khẩu Việt Nam thông qua sử dụng mô hình lực hấp dẫn, qua đó chỉ ra một số định hướng nhằm phát triển xuất khẩu Việt Nam sang các nước EU trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các nước thành viên EVFTA như GDP, GNI của Việt Nam và các nước EU, dân số của các nước EU. Khoảng cách địa lý có quan hệ tỷ lệ nghịch với xuất khẩu Việt Nam và EVFTA không có ý nghĩa thống kê như kỳ vọng.

61442Tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) đến xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam sang Hàn Quốc

Bài viết đánh giá tác động của VKFTA đến xuất khẩu hàng may mặc qua 3 tiêu chí: kim ngạch, xuất khẩu, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu và thị phần xuất khẩu tại thị trường Hà Quốc. VKFTA mang lại nhiều cơ hội cho xuất khẩu sản phẩm may mặc của Việt Nam, song cũng đặt ra không ít thách thức cần các doanh nghiệp xuất khẩu may mặc phải vượt qua.

61443Tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên Minh kinh tế Á - Âu (EAEU) đến thương mại giữa Việt Nam và Nga

Bài viết đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên Minh kinh tế Á - Âu (EAEU) đến thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Nga trước và sau khi có hiệp định. Nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực hấp dẫn cấu trúc dựa vào số liệu bảng cấp ngành giữa Việt Nam và các nước EAEU từ năm 2001 đến 2019. Số quan sát thu được là 5.386 quan sát tạo thành mẫu lặp lại không cần bằng, để đánh giá tác động của hiệp định này. Nghiên cứu tìm thấy bằng chứng về tác động của Hiệp định và việc cắt giảm thuế quan theo lộ trình tới thương mại hàng hóa của Việt Nam với Nga và các nước EAEU. Từ kết quả phân tích, tác giả gợi ý một số giải pháp nhằm thúc đẩy thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Nga.

61444Tác động của hiệp định thương mại tự do với xuất nhập khẩu Việt Nam: Áp dụng mô hình lực hấp dẫn với các nhân tố cố định

Từ sau công cuộc đổi mới kinh tế năm 1986, Việt Nam đã tích cực tham gia và hội nhập vào hoạt động kinh tế toàn cầu thông qua việc đàm phán và kí kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Một trong các mô hình thường được sử dụng trong các nghiên cứu trên thế giới để đánh giá tác động của các hiệp định thương mại đối với nền kinh tế các nước thành viên là mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model – GM). Bài viết này nhằm giải quyết 3 vấn đề: (i) Bài viết cung cấp mô hình GM với hệ thống các biến phù hợp và đã được kiểm nghiệm bằng những nghiên cứu trên các tạp chí có uy tín trên thế giới; (ii) Bài viết đưa ra phương pháp ước lượng phù hợp với dữ liệu có thể thu thập được và đảm bảo cung cấp một kết quả vững và không chệch; (iii) Cuối cùng bài viết cung cấp kết quả ước lượng với số liệu xuất nhập khẩu (XNK) của Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2017 để minh chứng cho mô hình lý thuyết được đưa ra.

61445Tác động của Hiệp định TPP tới các nền kinh tế thành viên: Quan điểm của báo chí độc lập phương Tây

Là những cơ quan không trực thuộc và không được tài trợ bởi các nhà nước hay tập đoàn, lực lượng báo chí độc lập đã tạo dựng cho mình một góc nhìn độc đáo đối với tiến trình và hệ lụy của Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP). Những chỉ trích và cảnh báo gay gắt của họ đối với những mối đe dọa mà TPP mang tới rất đáng được quan tâm và cần được nghiên cứu một cách tỉ mỉ và nghiêm túc nhằm bổ sung cho những đánh giá về tác động mà TPP mang tới cho các nước thành viên. Bài báo này nhằm mục đích xem xét một số quan điểm của báo giới độc lập về TPP và đồng thời so sánh và đối chiếu với đánh giá của Việt Nam đối với hiệp định quan trọng này.

61446Tác động của Hiệp thương tới các cuộc bầu cử ở Việt Nam

Phân tích bản chất, mục đích, ý nghĩa của hiệp thương và những tác động của hiệp thương đến bầu cử ở nước ta hiện nay, từ đó đưa ra kiến nghị hoàn thiện.

61447Tác động của hiệu quả hoạt động marketing mối quan hệ đến sự hài lòng và lòng trung thành : nghiên cứu thực tiễn ngành ngân hàng tại Việt Nam

Giới thiệu về marketing mối quan hệ trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng; Mô hình và giả thuyết nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Kết luận và khuyến nghị.

61448Tác động của hiệu quả quản lý môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam

Nghiên cứu xem xét tình trạng xả thải và xử lý chất thải của các doanh nghiệp ở Việt Nam thông qua sử dụng chỉ số tổng thể để đánh giá quản lý môi trường của doanh nghiệp: Chỉ số quản lý môi trường; đánh giá ảnh hưởng của hành động môi trường đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam

61449Tác động của hiệu quả quảng cáo cạnh tranh đến hành vi chuyển đổi trong sử dụng dịch vụ của khách hang cá nhân tại các ngân hang thương mại ở Việt Nam

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định tác động của hiệu quả quảng cáo cạnh tranh đến hành vi chuyển đổi trong sử dụng dịch vụ của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Thông qua phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, với quy mô mẫu điều tra là 518 khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại, kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả quảng cáo cạnh tranh của ngân hàng tác động ngược chiều đến hành vi chuyển đổi khi sử dụng dịch vụ của khách hàng cá nhân. Trong mối quan hệ giữa hai yếu tố này, danh tiếng của ngân hàng và lòng trung thành của khách hàng đóng vai trò như là các yếu tố trung gian. Dựa trên các kết quả này, nghiên cứu đã đề xuất một số kiến nghị nhằm tránh việc khách hàng rời đi và giảm thiểu những thiệt hại kinh doanh do việc chuyển đổi ngân hàng của khách hàng.

61450Tác động của hiệu quả truyền thông lên lời nói truyền miệng – Nghiên cứu trường hợp khách hàng là thuê bao điện thoại di động

Bài viết nhằm mục đích khám phá và đo lường hiệu quả hoạt động truyền thông mà doanh nghiệp thông tin di động triển khai có ảnh hưởng như thế nào lền truyền thông truyền miệng. Thuê bao của các mạng thông tin di động là những khách thể điều tra trong chương trình nghiên cứu. Có 257 phiếu điều tra hợp lệ đã được xử lý. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng về truyền thông qua bán hàng cá nhân và sự hài lòng về truyền thông tương tác có tác động trực tiếp và cùng chiều lên truyền thông truyền miệng. Trong đó, truyền thông tương tác có ảnh hưởng lên truyền thông truyền miệng mạnh hơn so với nhân tố còn lại. Nghiên cứu cũng cho thấy sự hài lòng về truyền thông đại chúng có ảnh hưởng không đáng kể lên truyền thông miệng.