6121Bào chế đông dược
Trình bày kỹ thuật bào chế các dạng thuốc trên cơ sở lý luận của y dược học phương Đông, đồng thời giới thiệu các bài thuốc của các lương y cống hiến cho Bộ y tế, các bài thuốc cổ phương được giới thiệu trong Dược điển của một số nước, các bài thuốc đã qua nghiên cứu của các trường đại học và các bài thuốc sở trường của một số cơ sở Đông y.
6122Bào chế gen vi nhũ tương từ cao khô Rau đắng đất [Glinus oppositifolius (L.) Aug. DC., Molluginaceae]
Rau đắng đất [Glinus oppositifolius (L.) Aug. DC., Molluginaceae] với thành phần flavonoid có khả năng ức chế vi sinh vật, được xem như một nguồn nguyên liệu kháng sinh thực vật đầy hứa hẹn để bào chế thuốc kháng khuẩn dùng ngoài. Gel vi nhũ tương điều chế từ Rau đắng đất (RĐĐ) giúp phân phối một lượng hoạt chất lớn hơn lên bề mặt da. Cao khô RĐĐ được tinh chế bằng athanol 90% và tiến hành khảo sát hoạt tính kháng khuẩn trên 4 loại vi khuẩn Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Bacillus subtilis và Staphylococcus aureus, từ đó xây dựng công thức để tạo gel kháng khuẩn. Thành phần công thức được xác định từ vùng tạo vi nhũ tương trên giản đồ pha ba cấu tử xây dựng từ isopropyl myristat (IPM), tween 20, span 80 và nước. Ba công thức vi nhũ tương RĐĐ được điều chế và đánh giá về cảm quan, pH, phân bố kích thước giọt và độ bền pha. Các tá dược tạo gel khác nhau được khảo sát để tạo gel bôi da phù hợp. Kết quả điều chế được vi nhũ tương RĐĐ có pH 4,527, kích thước hạt trung bình 14 nm và bền sau 6 chu kỳ sốc nhiệt. Gel vi nhũ tương RĐĐ đạt các chỉ tiêu vật lý và thể hiện khả năng kháng khuẩn in vitro khi thử nghiệm trên P. aeruginosa.
6123Bào chế tiểu phân nano fucoidan bằng phương pháp nhũ hóa bốc hơi dung môi
Khảo sát thông số của quy trình bào chế và đánh giá tính chất của nano Fucoidan được bào chế bằng phương pháp nhũ hóa - bốc hơi dung môi.
6124Bào chế tiểu phân nanolipid chứa miconazol nitrat bằng phương pháp thay thế dung môi
Trình bày cách xác định loại dung môi thỏa mãn yếu tố hòa tan lipid và hoạt chất. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành hạt: nồng độ lipid, nồng độ hoạt chất, nồng độ chất diện hoạt, nồng độ chất tạo nhớt.
6125Bào chế và đánh giá chất lượng Siro Nhị Trần
Bào chế dạng siro Nhị Trần để thuận tiện cho người dùng, với các mục tiêu bao gồm (1) chuẩn bị và kiểm nghiệm chất lượng nguyên liệu, (2) bào chế siro Nhị Trần, và (3) đánh giá chất lượng sản phẩm.
6126Bào chế và đánh giá động học phóng thích viên nén metformin hydroclorid 750 mg phóng thích kéo dài với hệ tá dược tạo khung matrix thân nước
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm bào chế viên nén metformin hydroclorid 750 mg phóng thích kéo dài (PTKD) với hệ tá dược tạo khung matrix thân nước có độ giải phóng hoạt chất (GPHC) tương đương với viên đối chiếu Glucophage XR 750 theo tiêu chuẩn USP 40 và xác định cơ chế GPHC. Viên đối chiếu Glucophage XR 750 được khảo sát tính chất lý hóa như hình thức viên, khối lượng trung bình, độ cứng, độ mài mòn, độ ẩm, định tính, định lượng và độ GPHC để làm cơ sở cho việc so sánh với viên nghiên cứu có cùng hàm lượng. Viên nghiên cứu được bào chế bằng phương pháp xát hạt ướt với sự thay đổi tỷ lệ và thành phần tá dược, sau đó so sánh với viên đối chiếu. Phần mềm DDSolver được sử dụng để khảo sát động học phóng thích và cơ chế GPHC của viên. Kết quả cho thấy, viên nghiên cứu có công thức gồm 7,5% gôm xanthan, 7,5% Acrypol 971p và 15% magiê nhôm silicate làm tá dược tạo khung, quá trình GPHC tương đương vưới viên đối chiếu trong môi trường Ph 6,8 (F2=71,16, tiến hành tương tự Test 1 USP 40) khi dùng giỏ quay với tốc độ 100 vòng/phút. Viên nghiên cứu đồng thời cũng đạt các Test 1, 3, 8, 10, 11 của USP 40 về độ hòa tan, có động học phóng thích hoạt chất tuân theo mô hinhg động học Korsmeyer-Peppas (R2=0,98; AIC=39,59), phương trình % GPHC tích lũy, do đó cơ chế GPHC chủ đạo là khuếch tán và ăn mòn. Viên nghiên cứu metformin hydroclorid 750 mg đã được bào chế đạt yêu cầu phóng thích hoạt chất kéo dài tương đương với viên đối chiếu.
6127Bào chế và sinh dược học : tập 1
Đại cương về bào chế học và sinh dược học. Dung dịch thuốc. Thuốc tiêm - thuốc tiêm truyền. Thuốc nhỏ mắt. Các dạn thuocs bào chế bằng phương pháp.
6128Bào chế và sinh dược học : tập 2 : dùng cho đào tạo dược sĩ đại học : Mã số Đ.20.Z.04 : tái bản lần thứ 1
Trình bày các dạng thuốc thuộc hệ phân tán dị thể như: Hỗn – dịch, thuốc mỡ, thuốc đặt, thuộc bột, thuốc cốm, thuốc viên, thuốc viên nang và vi nang, thuốc khí dung; và các dạng thuốc đặc biệt – hệ thống trị liệu.
6129Bào chế viên nén chứa hệ phân tán rắn andrographolid
Bào chế viên nén chứa hệ phân tán rắn andrographolid nhằm cải thiện được mức độ và tốc độ hòa tan so với viên chỉ chứa dược chất thông thường
6130Báo chí – truyền thông với biến đổi khí hậu
Báo chí – truyền thông gồm thông tin các chủ đề: Những biểu hiện rõ rệt của biến đổi khí hậu đối với đời sống của con người, nhất là các nước nghèo và các nước đang phát triển; làm gì và làm như thế nào để ngăn chặn và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.





