Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
60711Rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm ở phụ nữ tuổi 45-59: Lâm sàng các triệu chứng trùng lặp của lo âu, trầm cảm và tiền mãn kinh

Mô tả triệu chứng trùng lặp của lo âu, trầm cảm và tiền mãn kinh ở bệnh nhân rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm.

60712Rối loạn khả năng chú ý trong giai đoạn trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc lưỡng cực

Rối loạn khả năng chú ý trong giai đoạn trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc lưỡng cực thường gặp và đa dạng, trong thực hành lâm sàng hiện nay còn chưa được quan tâm và đánh giá đúng mức; Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 34 bệnh nhân rối loạn cảm xúc lưỡng cực hiện giai đoạn trầm cảm điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia từ 9/2017 tới 8/2018 với mục tiêu nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng rối loạn khả năng chú ý trong giai đoạn trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc lưỡng cực. Kết quả thu được: tỷ lệ rối loạn duy trì chú ý (73,5%), rối loạn di chuyển chú ý (59,4%), rối loạn tập trung chú ý (44,1%). Rối loạn gặp nhiều hơn trên nhóm bệnh nhân trầm cảm mức độ nặng, trên 2 giai đoạn trầm cảm trong quá khứ. Sự suy giảm chú ý đạt thuyên giảm hoàn toàn sau điều trị; Rối loạn khả năng duy trì chú ý thường gặp nhất, rối loạn chú ý thường gặp hơn ở các bệnh nhân có trên 2 giai đoạn trầm cảm trong quá khứ, trầm cảm mức độ nặng.

60713Rối loạn lipid máu và kết quả kiểm soát LDL-c giữa hai nhóm điều trị rosuvastatin và atorvastatin ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang

Xác định tỉ lệ rối loan ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA) nguyên phát và tìm hiểu một số yếu tố liên quan với rối loạn lipid máu ở bệnh nhân THA nguyên phát. Đánh giá kết quả kiểm soát LDL C giữa R và A ở bệnh nhân THA nguyên phát.

60714Rối loạn lo âu

Trình bày những kiến thức cũng như những cập nhật kiến thức mới trong nghiên cứu về rối loạn lo âu cũng như các biện pháp phòng tránh và phương pháp điều trị.

60715Rối loạn nhận thức trong giai đoạn trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc lưỡng cực

Rối loạn chức năng nhận thức trong giai đoạn trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc lưỡng cực thường gặp và đa dạng, trong thực hành lâm sàng hiện nay còn chưa được quan tâm và đánh giá đúng mức. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh trên 30 bệnh nhân điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần từ 9/2017 tới 6/2018 với mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng rối loạn nhận thức trong giai đoạn trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn cảm xúc lưỡng cực. Kết quả thu được: tỷ lệ rối loạn sự chú ý: tập trung (46,7%), duy trì (76,7%), di chuyển (64,3%); Trí nhớ: trí nhớ tức thì (33,3%), trí nhớ gần (90%), trí nhớ lời nói (63,3%), trí nhớ hình ảnh (66,7%), nhớ lại có trì hoãn (66,7%); Chức năng điều hành: Kiến tạo thị giác (66,7%), chậm chạp tâm thần vận động (73,3%), trừu tượng hoá (76,7%), lưu loát (70%), tính toán (40%), lên kế hoạch (56,7%), sắp xếp (20%), giải quyết vấn đề (46,7%).Trí nhớ xa không bị rối loạn. Các triệu chứng rối loạn nhận thức đa dạng và phong phú, thường gặp với tỷ lệ cao.

60716Rối loạn nuốt sau phẫu thuật ung thư vùng họng – miệng : liên quan giữa khuyết hổng phẫu thuật và các đặc điểm trên nội soi ống mềm đánh giá nuốt

Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm khuyết hổng phẫu thuật và RLN trên FEES ở 89 bệnh nhân ung thư khoang miệng và hầu họng 1 tháng sau phẫu thuật, từ đó phân tích mối liên quan giữa hai yếu tố này. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 89 bệnh nhân ung thư khoang miệng và họng miệng sau phẫu thuật 1 tháng. Các đặc điểm khuyết hổng phẫu thuật được ghi nhận. RLN được đánh giá bằng FEES. Các tiêu chí đánh giá trên FEES bao gồm xâm nhập – hít sặc khi nuốt; tồn đọng ở họng miệng và hạ họng sau nuốt. Phân tích thống kê Mann-Whitney U và Kruskal-Wallis H được sử dụng để so sánh các nhóm. Kết quả: Nghiên cứu bao gồm 89 bệnh nhân (80.9% nam, tuổi trung bình 53.84 ± 12.291). Khuyết hổng cơ trên móng (52.8%) và khuyết hổng lưỡi (39.3% là cắt bán phần lưỡi) là những tổn thương phổ biến. Xâm nhập – hít sặc khi nuốt chủ yếu xảy ra với dung dịch lỏng (tỷ lệ hít sặc 10.1%), trong khi tồn đọng sau nuốt phổ biến hơn với dung dịch đặc vừa và rất đặc. Phân tích cho thấy tồn tại mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhiều khuyết hổng phẫu thuật (cơ trên móng, cơ xiết họng, đáy lưỡi, lưỡi di động, khẩu cái mềm) và mức độ rối loạn nuốt trên FEES. Kết luận: Đặc điểm khuyết hổng phẫu thuật là một yếu tố tiên lượng quan trọng đối với rối loạn nuốt hậu phẫu ở bệnh nhân ung thư vùng họng – miệng. Những phát hiện này cung cấp cơ sở cho việc tư vấn và can thiệp phục hồi chức năng nuốt sớm và cá thể hóa.

60717Rối loạn tăng động giảm chú ý ở trẻ hen phế quản có ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ

Nghiên cứu cắt ngang trên 84 bệnh nhi được chẩn đoán hen phế quản có ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ tại Khoa Miễn dịch - Dị ứng - Khớp, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2022 nhằm mô tả tần suất, đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến rối loạn tăng động giảm chú ý ở nhóm trẻ trên.

60718Rối loạn thần kinh tự chủ ở bệnh nhân parkinson dựa theo thang điểm Scopa - aut

Thang điểm SCOPA-AUT là một công cụ có giá trị và đáng tin cậy trong đánh giá rối loạn chức năng thần kinh tự chủ trên bệnh nhân Parkinson. Giá trị của thang điểm SCOPA-AUT đã được nghiên cứu và chứng minh qua nhiều nghiên cứu trên thế giới. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào về việc ứng dụng thang điểm này trong đánh giá một cách đầy đủ chức năng tự chủ ở bệnh nhân Parkinson. Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm rối loạn thần kinh tự chủ ở bệnh nhân Parkinson dựa theo thang điểm SCOPA-AUT và khảo sát mối liên quan giữa điểm SCOPA-AUT và mức độ nặng của bệnh.

60719Rối loạn trầm cảm

Trình bày các kiến thức chuyên sâu về bệnh rối loạn trầm cảm, đồng thời cập nhật những kiến thức mới nhất của thế giới về bệnh này.

60720Rối lượng tử đã trở thành một công cụ mạnh mẽ

Các nguyên lý cơ bản của cơ học lượng tử không chỉ là vấn đề lý thuyết hay triết học. Các nghiên cứu chuyên sâu đang được tiến hành nhằm sử dụng các tính chất đặc biệt của các hệ hạt riêng lẻ để xây dựng máy tính lượng tử, cải thiện các phép đo lường, xây dựng mạng lưới lượng tử và thiết lập các giao thức giao tiếp lượng tử an toàn.