Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
6041Bằng chứng mới về tác động bất đối xứng của thay đổi tỷ giá hối đoái lên giá chứng khoán Việt Nam

Hầu hết các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán thường giả định sự điều chỉnh đối xứng giữa hai biến số. Mục đích nghiên cứu này nhằm kiểm chứng sự hiện diện tác động bất đối xứng của thay đổi tỷ giá hối đoái lên giá chứng khoán tại VN, sử dụng dữ liệu theo tháng giai đoạn 2001M01–2017M01 và phương pháp NARDL, phát triển bởi Shin và cộng sự (2014). Kết quả từ mô hình NARDL khẳng định sự tồn tại quan hệ đồng liên kết giữa các biến số, gồm giá chứng khoán, thành phần dương và âm của tỷ giá hối đoái, cung tiền và lạm phát. Thêm vào đó, các kết quả cũng chỉ ra giá chứng khoán phản ứng bất đối xứng trước sự tăng giá và giảm giá nội tệ; trong dài hạn, tác động của sự tăng giá nội tệ lên giá chứng khoán mạnh hơn tác động của sự giảm giá nội tệ.

6042Bằng chứng thực nghiệm của giả thuyết bộ ba bất khả thi giai đoạn 1995-2017

Nghiên cứu này đo lường tác động của các kết hợp chính sách kinh tế theo giả thuyết bộ ba bất khả thi và các yếu tố khác đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô như biến động tăng trưởng, tăng trưởng trung bình, biến động lạm phát, lạm phát trung bình và tỷ lệ thất nghiệp tại 9 quốc gia. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy FGLS cho dữ liệu bảng giai đoạn 1995-2017. Kết quả cho thấy với trường hợp Việt Nam, các nhà quản lý kinh tế có ba lựa chọn chính sách kinh tế hiệu quả là (1) sử dụng kết hợp chính sách độc lập tiền tệ và ổn định tỷ giá hối đoái với mức dự trữ ngoại hối trong khoảng từ 11,52% đến 17,87%, (2) sử dụng kết hợp chính sách hội nhập tài chính và ổn định tỷ giá hối đoái với mức dự trữ ngoại hối nhỏ hơn 14,71%, và (3) sử dụng kết hợp chính sách độc lập tiền tệ và hội nhập tài chính với mức dự trữ ngoại hối nhỏ hơn 17,48%.

6043Bằng chứng thực nghiệm của truyền dẫn lãi suất bất cân xứng ở Việt Nam

Nghiên cứu này nhằm tìm kiếm bằng chứng và các yếu tố giải thích cho mối quan hệ bất cân xứng trong truyền dẫn lãi suất ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy những điều kiện ràng buộc về vốn và tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại chính là nguyên nhân của hiện tượng bất cân xứng trong truyền dẫn lãi suất ở Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện trên mẫu dữ liệu gồm 6 NHTM tại VN trong giai đoạn 2009 – 2012.

6044Bằng chứng thực nghiệm tác động của niềm tin xã hội đến tăng trưởng kinh tế

Đánh giá tác động của niềm tin xã hội đến tăng trưởng kinh tế và các kênh truyền dẫn mà thông qua đó niềm tin xã hội tác động đến tăng trưởng kinh tế. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết khuyến nghị các giải pháp phát huy vai trò của niềm tin xã hội đối với tăng trưởng kinh tế. Số liệu được thu thập từ cơ sở dữ liệu của Chương trình khảo sát các giá trị thế giới - WVS, cơ sở dữ liệu WDI, WGI của Ngân hàng Thế giới và được tổng hợp lại dưới dạng trung bình của mỗi giai đoạn 5 năm, với 5 giai đoạn: 1990-1994, 1995-1999, 2000-2004, 2005-2009, 2010-2014.

6045Bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu : cách tiếp cận theo phương pháp Bayes

Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của 28 doanh nghiệp bất động sản được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013-2022. Qua phương pháp hồi quy Bayes, nghiên cứu chỉ ra rằng, các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát có ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp bất động sản. Trong khi đó, các biến như: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, quy mô doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận trên cổ phần, hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu và giá trị tài sản thuần có tác động tích cực đến giá cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin cho việc dự báo và đánh giá rủi ro đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và định giá công ty, hỗ trợ các doanh nghiệp bất động sản trong việc tối ưu hóa hiệu suất và tăng trưởng thông qua việc đưa ra các quyết định chính sách kinh doanh.

6046Bằng chứng thực nghiệm về hành vi đám đông tại thị trường chứng khoán Việt Nam

Bài viết này nghiên cứu sự tồn tại của hành vi đám đông trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng mô hình hồi quy độ phân tán lợi nhuận (CSAD), sử dụng dữ liệu các cổ phiếu niêm yết hàng ngày tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Tác động của biến động các yếu tố thị trường (lợi nhuận, khối lượng giao dịch, và biến động chứng khoán) đến sự hiện diện của hành vi đám đông cũng được xem xét. Kết quả cho thấy, bằng chứng của hành vi đám đông trong thị trường tổng thể và trong bảy ngành (trừ ngành Công nghệ thông tin), trong các điều kiện các yếu tố thị trường cao và thấp, từ đó đưa ra một số hàm ý đối với thị trường chứng khoán Việt Nam.

6047Bằng chứng thực nghiệm về việc chuyên gia kế toán có thể gia tăng giá trị cho daonh nghiệp có triển khai hệ thống ERP ở Việt Nam

Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm bằng chứng thực nghiệm cho chuỗi giá trị kế toán của Hanton (2002) thông qua việc kiểm định tác động trực tiếp và gián tiếp của lợi ích kế toán nhận được từ hệ thống ERP đối với thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả phân tích PLS-SEM với dữ liệu từ 120 doanh nghiệp đã xác nhận vai trò của các chuyên gia kế toán trong việc góp phần nâng cao thành quả hoạt động của doanh nghiệp trong môi trường ERP.

6048Bằng chứng về hiện tượng định dưới giá của các IPO tại Việt Nam

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm bằng chứng cho hiện tượng định dưới giá trong ngắn hạn và những nhân tố giải thích cho mức độ định dưới giá trên mẫu các cuộc IPO trong giai đoạn từ tháng 1/2005 đến tháng 7/2012 tại Việt Nam. Nhóm tác giả tìm bằng chứng hỗ trợ cho việc định dưới giá, với mức định dưới giá là 38% và 49%. Sử dụng hồi quy bootstrap, kết quả cho thấy hai nhân tố tỉ lệ mua vượt mức và mức giá khởi điểm của các cuộc đấu giá có tương quan ngược chiểu như kì vọng lên mức độ định dưới giá, nhân tố điều kiện thị trường tác động không thực sự mạnh. Các nhân tố khác như quy mô, độ trễ niêm yết, tuổi công ty, sỡ hữu nhà nước sau IPO không có tương quan với mức độ định dưới giá tại Việt Nam.

6049Băng chuyền AI học và phân loại sản phẩm

Nghiên cứu và tìm hiểu thuật toán, giải pháp để phân loại sản phẩm, ứng dụng thuật toán đã nghiên cứu trong lĩnh vực này để hoàn thành đề tài. Tích lũy những kiến thức được rút ra trong quá trình thực hiện đề tài và đưa mô hình vào hoạt động thực tế.

6050Bảng điểm cân bằng trong SME

Trình bày vai trò của Bằng điểm cân bằng (BSC); Các nghiên cứu về vận dụng BSC cho các SME; Khả năng áp dụng BSC cho SME ở Việt Nam; Kết luận.