Kết quả tìm kiếm
Có 86032 kết quả được tìm thấy
54741Phân biệt tội giết người vô tội cố ý gây thương tích dẫn đến chết người trong Bộ Luật hình sự năm 2015

Việc nghiên cứu và phân biệt giữa tội "giết người" quy định tại điều 123 với tội "Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác" quy định tại điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 có ý nghĩa rất quan trọng trong việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử. Bài viết nêu hai vụ án cụ thể đã được các Tòa án sơm thẩm và phúc thẩm xét xử, từ đó rút ra những ý kiến để phân biệt tội "Giết người" với tội "cố ý gây thương tích hoặc gaay tổn hại sức khỏe của người khác".

54742Phân bổ chi phí đầu tư xây dựng cho phần sở hữu chung và sở hữu riêng nhà chung cư

Trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, bài báo tập trung chỉ rõ tồn tại, bất cập và dựa trên nguyên tắc chủ thể nào sở hữu riêng phần nào thì chịu phân bổ chi phí đầu tư tương ứng cho phần đó để đề xuất phương pháp xác định diện tích sở hữu và phân bổ chi phí đầu tư xây dựng cho phần sở hữu chung, sở hữu riêng nhà chung cư nói chung và tầng hầm nhà chung cư nói riêng, làm cơ sở góp ý sửa đổi dự thảo luật nhà ở và các văn bản pháp lý có liên quan, nhằm giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp sở hữu chung, sở hữu riêng giữa chủ đầu tư và dân cư có sở hữu trong nhà chung cư.

54743Phân bổ công suất trong các hệ thống vô tuyến thông minh dựa trên OFDM

Giới thiệu hệ thống vô tuyến thông minh và giới hạn công suất nhiễu, hệ thống vô tuyến thông minh – OFDM và ràng buộc công suất phát trên mỗi kênh con, phân bổ công suất trong các hệ thống vô tuyến thông minh – OFDM.

54744Phân bố của các chủng Klebsiella pneumoniae theo giá trị nồng độ ức chế tối thiểu của amikacin

247 chủng Klebsiella pneumoniae phân lập từ trung tâm hồi sức tích cực (HSTC) - Bệnh viện Bạch Mai năm 2019 - 2021 được xác định giá trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của amikacin bằng phương pháp vi pha loãng và mức độ nhạy cảm với một số thuốc kháng sinh khác theo phân bố của vi khuẩn với MIC amikacin.

54745Phân bố dân cư và di cư tỉnh Thái Nguyên

Dân cư thường có xu hướng tụ cư tại những khu vực địa hình bằng phảng, đất đai phì nhiêu. Điều này đã làm cho dân số tại những nơi này luôn trong tình trạng chật chội, quá tải. Trong khi đó, ở những khu vực I, khu vực II, khu vực III miền núi, dân cư thưa thớt đã tạo ra sự khác biệt lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đây là một vấn đề đang diễn ra tại tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu dân cư tỉnh Thái Nguyên nhằm chỉ ra những bất cập về phân bố dân cư và di cư để từ đó có thể đưa ra một số giải pháp trong việc phân bố lại dân cư và kiểm soát dòng di cư phù hợp với hoàn cảnh của tỉnh.

54746Phân bố đất đai nông nghiệp ở một số nước trên thế giới : bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy kết quả phân bố đất nông nghiệp của các trang trại, hộ gia đình ở một số nước cận Sahara Châu Phi, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Việt Nam quy mô nhỏ, manh mún là hiện tượng phổ biến. Trên cơ sở phân bố đất nông nghiệp nói trên, bài viết rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.

54747Phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình Việt Nam

Nghiên cứu này sử dụng bộ số liệu hỗn hợp với mẫu gồm 6.548 hộ gia đình nông thôn giai đoạn 2004-2014 để phân tích xu hướng biến động phân bố đất nông nghiệp. Các phát hiện cơ bản từ nghiên cứu là: sau 10 năm, đất nông nghiệp do hộ gia đình quản lý sử dụng trở nên đồng đều hơn, thay vì phân hóa, tích tụ như các suy đoán truyền thống. Thay đổi quy mô diện tích sử dụng của các hộ gia đình chủ yếu là từ các nguyên nhân phi thị trường như giao đất, thừa kế; các nguyên nhân thị trường như mua bán, đấu thầu chỉ chiếm 1/3 số giao dịch về đất đai. Theo quan điểm của tác giả, do tác động của các yếu tố cản trở tích tụ đất đai vẫn tiếp tục chiếm ưu thế, nên phân bố đồng đều đất nông nghiệp hộ gia đình vẫn sẽ là xu hướng tương lai. Do đó, chính sách phát triển nông nghiệp nên được tiếp tục định hướng dựa trên nền tảng của quy mô sử dụng đất nhỏ, phân tán của hộ gia đình.

54748Phân bổ không đúng các nguồn lực trong khu vực chế tác của Việt Nam

Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của phân bổ không đúng nguồn lực đến năng suất nhân tố tổng hợp, tập trung vào các doanh nghiệp chế tác Việt Nam dựa trên bộ điều tra doanh nghiệp của Việt Nam và số liệu của Cục quốc gia về nghiên cứu Kinh tế của Mỹ trong giai đoạn 2000- 2012. Chúng tôi áp dụng khung nghiên cứu của Hsieh & Klenow (2009) được hiệu chỉnh theo số liệu của Mỹ để trả lời nguồn lực phân bổ sai ở Việt Nam ở mức độ nào? năng suất cải thiện như thế nào khi không có biến dạng? phát triển khu vực kinh tế nào có mức phân bổ sai thấp ở Việt Nam? Những câu trả lời cho các câu hỏi trên như sau. Thứ nhất, phân bổ không đúng ở Việt Nam có thể so sánh với Trung Quốc và Ấn Độ. Thứ hai, sẽ có những cải thiện đáng kể ở TFP là 24,1% trong trường hợp không có sự biến dạng. Cuối cùng, mức phân bổ không đúng nguồn lực được tìm thấy lớn nhất ở Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và nhỏ nhất ở Bắc Trung Bộ.

54749Phân bổ lại tần số - Thực trạng và giải pháp

Trình bày những lợi ích của việc phân bổ lại phổ tần số, những thách thức và giải pháp thực hiện.

54750Phân bố loài Candida spp. trên bệnh nhân viêm âm hộ - âm đạo do nấm

Xác định tỉ lệ phân bố loài Candida albicans và Candida non-albicans gây viêm âm hộ - âm đạo do nấm ở phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Mẫu dịch tiết âm đạo được thu thập từ 70 phụ nữ được chẩn đoán xác định viêm âm hộ âm đạo do nấm tại Bệnh viện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 03/2025 đến tháng 07/2025. Mẫu dịch âm đạo được soi tươi trực tiếp với KOH 10% và nuôi cấy trong môi trường thạch Sabouraud dextrose và CHROMagar™ Candida để phân lập và định danh loài Candida gây bệnh. Kết quả: Candida albicans chiếm ưu thế (83,6%), các loài Candida non-albicans bao gồm C. glabrata (9,6%), C. tropicalis (4,1%) và C. parapsilosis (2,7%). Đa số bệnh nhân nằm trong nhóm tuổi 18–29 (65,7%), tiếp đến là 30–39 tuổi (18,6%), trong khi nhóm ≥50 tuổi chiếm tỉ lệ thấp (2,9%). Phần lớn bệnh nhân cư trú tại thành thị (85,7%), sử dụng nguồn nước máy (74,3%), có trình độ học vấn cao (75,7% tốt nghiệp đại học). Về nghề nghiệp, nhóm cán bộ viên chức, học sinh – sinh viên và lao động tự do chiếm tỷ lệ lớn, lần lượt là 34,3%, 20% và 24,3%. Kết luận: Candida albicans vẫn là tác nhân gây bệnh chiếm ưu thế so với các loài Candida non-albicans. Việc nuôi cấy, định danh loài và theo dõi tình hình kháng thuốc là cần thiết nhằm định hướng lựa chọn liệu pháp điều trị thích hợp, góp phần kiểm soát hiệu quả tình trạng viêm âm hộ âm đạo do nấm ở nữ.