Kết quả tìm kiếm
Có 85077 kết quả được tìm thấy
54221Phân lập acid shikimic từ phế phẩm của quá trình sản xuất tinh dầu đại hồi

Bài báo công bố kết quả phân lập và tinh chế acid shikimic từ dịch nước cái của quá trình sản xuất tinh dầu đại hồi.

54222Phân lập ar-turmeron để làm chất chuẩn đối chiếu và xây dựng quy trình phân tích nhóm turmeron trong tinh dầu nghệ bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC/MS)

Tiến hành chiết xuất tinh dầu nghệ, xác định các chỉ số vật lý và hóa học, định tính thành phần hóa học chính, chiết xuất phân lập, xác định cấu trúc, xây dựng và thẩm định quy trình phân tích, ứng dụng quy trình.

54223Phân lập Bacteriophage phân giải vi khuẩn Escherichia coli từ môi trường nước bằng phương pháp vết tan

Nghiên cứu nhằm phân lập Bacteriophage từ môi trường nước thải có khả năng phân giải vi khuẩn E. coli. Khả năng kháng lại kháng sinh của vi sinh vật ngày càng đe dọa đến việc điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm gây ra. Các nhà nghiên cứu đã tìm cách sử dụng Bacteriophage, gọi tắt là phage hay còn gọi là thực khuẩn thể (Bacteriophage) làm liệu pháp điều trị cho các bệnh nhiễm khuẩn thay thế cho thuốc kháng sinh. Thành công thu được thể thực khuẩn có khả năng phân giải đặc hiệu với vi khuẩn E.coli gây bệnh trên người, là tiền đề cho việc tiếp tục phân lập thể thực khuẩn cho các vi khuẩn gây bệnh nhằm thử nghiệm liệu pháp điều trị cho một số vi khuẩn kháng kháng sinh trong tương lai.

54224Phân lập các alkaloid, acid hữu cơ từ lá na (Annona squamosa L., Annonaceae) và đánh giá độc tính tế bào của chúng

Trình bày cách chiết tách, phân lập các hợp chất trong phân đoạn cao dicloromethan và ethyl acetat chiết từ lá na, đánh giá hoạt tính của các chất này trên sự tăng trưởng tế bào của dòng tế bào ung thư vú, tế bào ung thư cơ vân, tế bào biểu mô thận heo.

54225Phân lập các hợp chất trong phân đoạn chiết ethyl acetat của thân và lá cây hồng ri ( Cleome spinosa Jacq.) thu hái ở Mỹ Tho ( Tiền Giang)

Cung cấp các thông tin bước đầu về thành phần hóa học của cây hồng ri từ đó tạo tiền đề các nghiên cứu sâu hơn về hóa học cũng như hoạt tính sinh học của cây.

54226Phân lập định danh và nghiên cứu đặc điểm sinh học một số chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy dầu mỏ trong mẫu đất, bùn nhiễm xăng dầu tại Quân khu 7

Từ 3 mẫu đất bùn nhiễm dầu, đã tuyển chọn và phân lập được 3 chủng nấm men có khả năng phân hủy dầu. Tổ hợp vi sinh vật có khả năng phân hủy 93% hàm lượng dầu bổ sung sau 9 ngày thử nghiệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhiệt độ tối ưu cho vi khuẩn và nấm men là khoảng 30 độ C, pH tối ưu là khoảng trung tính, các chủng vi sinh vật phát triển ở nồng độ muối loãng 0,1%. Bằng phương pháp sinh học phân tử đã định danh được 6 chủng vi sinh vật trong tổ hợp, bao gồm: chủng VKbt1 thuộc về loài Chryseobacterium defluvii; chủng VKbt2 thuộc về loài Chryseobacterium gleum; chủng VKbx thuộc chi Pseudomonas sp.; chủng NMbt1 thuộc về loài Pichia jadinii; chủng MNbt2 thuộc về loài Candida tropicalis; chủng MNbx thuộc về loài Candida tropicalis.

54227Phân lập dòng vi khuẩn khử nitrate trong hệ thống thí nghiệm có sử dụng vật liệu tự chế

Nghiên cứu xác định loài vi sinh vật bản địa tham gia quá trình xử lý đạm trong nước thải chế biến thủy sản.

54228Phân lập flavonoid từ phân đoạn có tính chống oxy hóa của cây viễn chí lá nhỏ

Đánh giá về tác dụng chống oxy hóa của các phân đoạn từ phần trên mặt đất của Viễn chí lá nhỏ và phân lập các chất tinh khiết từ phân đoạn có tác dụng chống oxy hóa mạnh để sử dụng cho những nghiên cứu tiếp theo.

54229Phân lập flavonol glycosid và byantionosid B từ lá sa kê (Artocapus communis J.R.Forst.& G.Forst)

Trình bày một số kết quả phân lập và nhận dạng các hợp chất từ phân đoạn ethyl acetat chiết xuất từ lá sa kê.

54230Phân lập một số hợp chất taxoid trong phân đoạn cao methanol 100% từ lá Thông đỏ lá dài (Taxus wallichiana Zucc.) trồng ở Lâm Đồng

Tập hợp một số chất taxoid trong phân đoạn cao methanol 100% từ lá Thông đỏ lá dài (Taxus wallichiana Zucc.) trồng ở tỉnh Lâm Đồng bằng sắc ký cột với các dung môi thông thường. Từ 75 g cao methanol 100% đã phân lập được các taxoid là taxinine B (425 mg), taxuspin F (732 mg), taxchinin B (703 mg), taxuspin D (83mg). Các taxoid được xác định cấu trúc hóa học dựa trên phân tích phổ UV-Vis, MS, NMR và so sánh với các tài liệu tham khảo.