53951Phân tích mối quan hệ giữa áp dụng chiến lược quản lý rủi ro thị trường và thu nhập nông hộ: Trường hợp nghiên cứu của hộ nuôi tôm ở Thừa Thiên Huế
Xác định các chiến lược giảm thiểu rủi ro thị trường áp dụng bởi hộ nuôi tôm, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn các chiến lược đó và chỉ ra sự khác biệt về thu nhập giữa các nhóm hộ. Kết quả phân tích cho thấy hai yếu tố (diện tích trang trại và sự tham gia các khóa tập huấn) có tác động đến xác suất lựa chọn nhóm chiến lược giảm thiểu rủi ro kết hợp. Nghiên cứu cũng chỉ ra thu nhập của nhóm hộ sử dụng chiến lược kết hợp là cao hơn đáng kể so với nhóm sử dụng chiến lược đơn lẻ. Từ đó, chúng tôi khuyến nghị chính quyền và các cơ quan chuyên môn cần khuyến khích các hộ nuôi tôm phối hợp áp dụng các chiến lược ứng phó rủi ro thị trường khác nhau, cùng với đó là tăng cường các khóa tập huấn hằng năm, và có cơ chế tái cấu trúc diện tích mặt nước manh mún theo hướng tăng quy mô cho mỗi hộ.
53952Phân tích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ghi nợ tại Vietcombank
Bài viết tập trung vào đo lường và nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tuyến tính giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Vietcombank.
53953Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận (CVP) tại công ty TNHH MTV SX & TM Lê Bình Phát
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ CVP trong doanh nghiệp sản xuất; Chương 2: Thực trạng công tác phân tích mối quan hệ CVP tại Công Ty TNHH MTV SX &TM Lê Bình Phát; Chương 3: Những ứng dụng phân tích mối quan hệ cvp tại công ty TNHH MTV SX & TM Lê Bình Phát.
53954Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận ở Công ty cổ phần du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng (Vitour)
Bao gồm 3 phần : Phần 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ CVP; Phần 2: Tổ chức thông tin phục vụ phân tích mối quan hệ CVP và ứng dụng ở Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng (Vitour); Phần 3: Một sồ giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng(Vitour) thông qua việc phân tích mối quan hệ CVP.
53955Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Kim Khí Miền Trung
Nội dung khóa luận trình bày các vấn đề: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận (C-V-P); Phân tích mối quan hệ C-V-P tại Công ty Cổ phần Kim Khí Miền Trung; Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kim Khí Miền Trung.
53956Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận tại Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ
Nội dung khóa luận trình bày các vấn đề: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận; Phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận tại Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ; Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty.
53957Phân tích mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định giai đoạn 1997-2017 trên cách tiếp cận lý thuyết năng lực hấp thụ
Mục tiêu của bài viết là đưa ra bằng chứng về mối quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Định giai đoạn 1997-2007, trên cơ sở tiếp cận lí thuyết năng lực hấp thụ FDI. Nghiên cứu được thực hiện thông qua phân tích mô hình hồi quy đa biến trên cơ sở ứng dụng mô hình Autoregressive Distributed Lag (ARDL) của Pesaran (2001). Kết quả nghiên cứu cho thấy, mối quan hệ FDI và tăng trưởng kinh tế tại Bình Định có ý nghĩa và phụ thuộc vào 2 yếu tố năng lực hấp thụ của địa phương bao gồm: cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực.
53958Phân tích mối quan hệ giữa giá chứng khoán cơ sở theo nhóm ngành với chỉ số hợp đồng tương lai Vn30 tại Việt Nam
Bài viết sử dụng bộ dữ liệu thứ cấp về các chỉ số chứng khoán theo các nhóm ngành và chỉ số các hợp đồng tương lai VN30 để phân tích mối liên hệ và nhận diện rõ sự ảnh hưởng của từng loại chỉ số theo tính chất ngành tới các diễn biến của chỉ số hợp đồng tương lai kể từ khi vận hành thị trường phái sinh đến nay. Nghiên cứu chỉ ra rằng có mối tương quan khá mạnh của hợp đồng tương lai VN30F1M với các chỉ số ngành trong thời gian từ 2017 đến 2019. Mối liên hệ này có sự thay đổi mạnh trong thời gian cuối năm 2020 và quý I/2022, xuất hiện nhiều ngành có hệ số mạng dấu âm. Nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị hướng đến sự phát triển của thị trường cơ sở và thị trường phái sinh.
53959Phân tích mối quan hệ giữa kinh tế ngầm và nợ công của Việt Nam
Bài viết nghiên cứu tác động của kinh tế ngầm đến công nợ của Việt Nam giai đoạn 1991 - 2017, tác giả sử dụng phương pháp phân tích, so sánh mô tả để làm rõ mục tiêu nghiên cứu, dữ liệu thu thập từ IFM và Tổng cục Thống kê. Kết quả phân tích cho thấy quy mô kinh tế ngầm của Việt Nam đã giảm dần từ năm 1991 là 21,3% đến năm 2017 là 12,5% trê, GDP. Kết quả này cho thấy, Việt Nam đã có những chính sách phù hợp trong việc kiểm soát các hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ .
53960Phân tích mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và hoạt động đổi mới sáng tạo của nhân viên : trường hợp Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam
Kết quả cho thấy bốn nhân tố tuyển dụng nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển, đánh giá thực hiện công việc, sắp xếp nhân sự, chế độ lương thưởng có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến hoạt động đổi mới sáng tạo trong công việc của nhân viên, nhưng không có bằng chứng về tác động của việc sắp xếp nhân sự đến hoạt động đổi mới sáng tạo trong công việc của nhân viên. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo trong công việc của nhân viên tại VietinBank dựa trên 4 nhân tố tác động tìm thấy ở trên.