52761Nhất Linh với việc xây dựng mô hình tiểu thuyết hiện đại
Khảo sát một số tiểu thuyết của Nhất Linh giai đoạn trước năm 1945 thử dựng lại mô hình ấy, và cho thấy nhất Nhất Linh bước đầu thành công trong hoạch định một kiểu dáng tiểu thuyết hiện đại, đáp ứng những nhu cầu đặt ra của thời đại.
52762Nhất thể hóa Liên minh Châu Âu hiện nay: Thách thức và xu hướng
Phân tích những thách thức và xu hướng nhất thể hóa của EU.
52763Nhật thực = Eclipse
Khi Seattle đắm chìm trong sự hủy hoại của hàng loạt những vụ giết người bí ẩn và hiện hữu một ma cà rồng đang điên cuồng tiếp tục cuộc trả thù tàn khốc, Bella một lần nữa lại nhận ra rằng xung quanh mình đang bủa giăng những nguy hiểm. Giữa tất cả những chuyện này, cô buộc phải đối mặt với một sự lựa chọn đau lòng: một bên là tình yêu dành cho Edward, còn một bên là tình bạn dành cho Jacob.
52764Nhảy nhảy nhảy : tiểu thuyết
Một ám ảnh khôn nguôi về một chốn vừa xác định vừa bí ẩn - Khách sạn Cá Heo, cùng tiếng khóc âm u não nuột của một người đàn bà trong bóng tối của giấc mơ: chừng đó là đủ để lôi chàng trai xưng tôi - nhân vật chính của chúng ta - vào một cuộc phiêu lưu mới.
52765Nhi khoa y học cổ truyền
Đại cương về nhi khoa y học cổ truyền. Phương pháp chẩn đoán, điều trị một số bệnh nhi khoa như suy dinh dưỡng, tiêu chảy trẻ em, nhiễm khuẩn hô hấp, bệnh truyền nhiễm...
52766Nhi khoa y học cổ truyền (Sách đào tạo đại học và sau đại học) : tái bản lần thứ ba có sửa chữa bổ sung
Cuốn sách này nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về Y học hiện đại và Y học cổ truyền cho các đối tượng sinh viên và học viên chuyên ngành Y học cổ truyền, giúp các em có thể ứng dụng tốt trong điều trị Nhi khoa.
52767Nhiễm Cytomegalovirus sau sinh ở trẻ sơ sinh non tháng
Nghiên cứu nhiễm Cytomegalovirus sau sinh ở trẻ sơ sinh non tháng. Nhiễm Cytomegalovirus (CMV) sau sinh thường không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt ở trẻ đủ tháng, nhưng có thể gây triệu chứng nặng nề giống nhiễm khuẩn huyết, viêm ruột, viêm phổi, và làm tăng tỉ lệ loạn sản phế quản phổi (broncho pulmonary dysplasia – BPD) ở trẻ sinh non dưới 32 tuần. Yếu tố nguy cơ bao gồm lây qua dịch tiết đường sinh dục khi sinh, truyền chế phẩm tế bào máu sau sinh (khối hồng cầu, khối tiểu cầu) chưa được làm nghèo bạch cầu, và qua sữa mẹ ở trẻ sinh ra từ bà mẹ có phản ứng huyết thanh dương tính. Quyết định điều trị dựa vào mức độ biểu hiện lâm sàng, thời gian điều trị thường từ 4-8 tuần. Không có bằng chứng rõ ràng cho thấy nhiễm CMV sau sinh ảnh hưởng đến thính lực và phát triển thần kinh trong những năm đầu, tuy nhiên trẻ bị bệnh có thể giảm điểm nhận thức khi theo dõi tới tuổi học đường.
52768Nhiễm HBV và thai nghén: Điều trị dự phòng lây truyền mẹ con
Nhiễm HBV là một trong những bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất trên thế giới. Ở vùng hạ huyết áp, tỷ lệ nhiễm HBV ở phụ nữ mang thai rất cao. Lây truyền từ mẹ sang con là cách lây truyền chính ở những vùng này. Truyền dọc mà không có bất kỳ biện pháp phòng ngừa nào trong khoảng 5-90 phần trăm, tùy thuộc vào HBeAg hoặc tải HBV DNA của các bà mẹ. Tiêm chủng chủ động và thụ động trong 24 giờ đầu tiên có hiệu quả cao trong phòng ngừa HBV. Điều trị dự phòng bằng NA trong 3 tháng qua ở những bà mẹ có tải lượng virus cao có hiệu quả.
52769Nhiễm Helicobacter pylori và yếu tố liên quan ở bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
Nghiên cứu cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện, trên 106 bệnh nhân viêm, loét dạ dày – tá tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ 01/01/2024 đến 31/03/2024 nhằm mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm Helicobacter pylori (HP) ở bệnh nhân này. Nghiên cứu thu thập thông tin về đặc điểm nhân khẩu học, thói quen ăn uống, sinh hoạt, vệ sinh, sử dụng thuốc và tiền sử bệnh. Thống kê mô tả với biến định lượng và định tính, test X2 hoặc Fisher’s exact test để xác định các yếu tố liên quan.
52770Nhiễm HPV trong ung thư biểu mô tế bào vẩy trong vòm họng
Mục đích: Để khảo sát một số yếu tố nguy cơ, HPV trong ung thư biểu mô tế bào vảy của amidan. Đối tượng và Phương pháp: 20 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào vảy từ amidan từ 1/2012 - 7/2014 tại Bệnh viện Quốc gia ENT, đã thử nghiệm các loại định lượng PCR và HPV theo thời gian thực. Nghiên cứu thống kê mô tả. Kết quả: Tỷ lệ hút thuốc và uống rượu: 80 phần trăm. HPV dương tính: 55 phần trăm. Nhóm nguy cơ thấp: 9 bệnh nhân loại 11, không có bệnh nhân loại 6. Nhóm nguy cơ cao: 1 bệnh nhân có 16 loại, 1 bệnh nhân 18 loại. Phát hiện loại 51 và loại 81. 5 bệnh nhân nhiễm trùng đa loại, 6 bệnh nhân nhiễm trùng đơn loại. Biểu hiện lâm sàng của ung thư biểu mô tế bào vảy amidan với nhiễm trùng HPV: Bệnh nhân tuổi 50 thường gặp; tổn thương thô là phổ biến. Kết luận: HPV dương tính: 55 phần trăm, các loại HPV: 11,16,18,51,81. Hút thuốc, uống rượu và vi-rút là những yếu tố nguy cơ quan trọng trong ung thư miệng và cổ họng. Các trường hợp nghi ngờ nên được xác định bằng HPV, đặc biệt là HPV 16 để phát hiện sớm các tổn thương và điều trị tốt.





