51031Nghiên cứu về lợi ích kế toán trong môi trường hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
Trong bối cảnh hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ngày càng được sử dụng rộng rãi, nghiên cứu tìm kiếm các lợi ích kế toán do ứng dụng hệ thống này nhằm cung cấp thêm căn cứ để đánh giá về sự thành công trong việc ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp đến các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp và các nhà cung cấp. Dữ liệu được thu thập từ 114 cá nhân, thông qua kĩ thuật phân tích nhân tố khám phá, kết quả nghiên cứu cho thấy nhân viên kế toán cảm nhận hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp mang lại 5 nhóm lợi ích kế toán bao gồm: (1) Lợi ích liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kế toán; (2) Lợi ích kế toán về mặt công nghệ thông tin; (3) Lợi ích về mặt tổ chức kế toán; (4) Lợi ích kế toán về khía cạnh quản lí tài chính; và (5) Lợi ích về mặt kế toán quản trị.
51032Nghiên cứu về lòng trung thành của nhân viên ngân hàng thương mại tại Trà Vinh
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên ngân hàng thương mại trên địa bàn Trà Vinh. Bằng việc khảo sát 300 nhân viên tại 06 ngân hàng thương mại trên địa bàn Trà Vinh, thông qua phân tích hồi quy đa biến, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến đến lòng trung thành của nhân viên ngân hàng - theo tầm quan trọng giảm dần: Thu nhập, Đặc điểm công việc, Môi trường làm việc, Đồng nghiệp, Lãnh đạo. Qua đó, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp đối với các nhà quản trị ngân hàng trong công tác quản trị nguồn nhân lực nhằm nâng cao lòng trung thành của nhân viên đối với ngân hàng.
51033Nghiên cứu về mối quan hệ giữa thương mại Việt – Trung và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam gia đoạn 1992-2013
Bài viết sử dụng mô hình cấu trúc tự hồi quy véc two (SVAR), ước tính những tham số dựa trên số liệu của các kỳ trước của thương mại Việt – Trung, sau đó dưới dạng tạo các cú sốc giữa các chỉ số thương mại phụ thuộc Việt Trung và tăng trưởng GDP của Việt Nam, đưa ra kết luận về mối quan hệ thương mại Việt Trung và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1992-2013, từ đó có một số kiến nghị về thay đổi co cấu thương mại và chính sách thương mại với Trung Quốc.
51034Nghiên cứu về mức độ minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, sự minh bạch thông tin thể hiện trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau là khác nhau, trong đó, các lĩnh vực như xây dựng và bất động sản, công nghiệp, thương mại và dịch vụ, khai khoáng và năng lượng có giá trị thể hiện tính minh bạch thông tin thấp hơn các lĩnh vực kinh doanh khác. Kết quả nghiên cứu cũng thể hiện rõ rằng từ năm 2021, sau giai đoạn Covid-19, các doanh nghiệp thực hiện các hành vi điều chỉnh lợi nhuận nhiều hơn dẫn đến tính minh bạch thông tin cần được các nhà đầu tư và phân tích chú ý hơn để có thể ra các quyết định kinh doanh tốt.
51035Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh du lịch: tổng quan từ cơ sở dữ liệu SCOPUS
Kết quả phân tích liên kết thư mục chỉ ra 5 Cluster với các hướng tiếp cận khác nhau, song còn tồn tại sự chồng lấn giữa các cụm nên chỉ mang tính gợi ý về cấu trúc tri thức. Để cụ thể hơn, nghiên cứu tiếp tục tiến hành phân tích đồng xuất hiện từ khóa và xác định 43 từ khóa được phân thành 5 cụm chủ đề: (1) Lợi thế cạnh tranh, bền vững và hiệu quả hoạt động; (2) Cạnh tranh điểm đến và yếu tố kinh tế; (3) Quản trị, đổi mới và năng lực cạnh tranh bền vững; (4) Phát triển điểm đến và du lịch di sản; và (5) Chỉ số cạnh tranh và du lịch bền vững. Các cụm này có sự giao thoa ở ba khía cạnh chính: phát triển bền vững, cạnh tranh điểm đến, và đo lường định lượng. Những phát hiện này đã góp phần hệ thống hóa tri thức, nhận diện các chủ đề và gợi mở định hướng nghiên cứu về NLCTDL trong tương lai.
51036Nghiên cứu về nhận thức và phản ứng của sinh viên trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh đối với vấn đề bạo lực mạng
Nghiên cứu với mục đích đánh giá nhận thức và phản ứng của sinh viên trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh đối với vấn đề bạo lực mạng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp SEM với 300 sinh viên. Kết quả cho thấy 3 nhân tố: thái độ, mối quan tâm và sự kỳ vọng tác động đến nhận thức của sinh viên theo mức từ cao đến thấp.
51037Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của nhà hàng tại Novotel Phú Quốc resort
Chương 1: Mở đầu; Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu; Chương 5: Thảo luận và khuyến nghị.
51038Nghiên cứu về những nguy cơ công nghệ có ảnh hưởng đến hệ thống kế toán của doanh nghiệp tại Tp. Hồ Chí Minh
Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp được xem là bộ xử lý chính của hệ thống thông tin quản lý, với chức năng thực hiện tiếp nhận và xử lý các giao dịch tài chính, phân tích và cung cấp thông tin tài chính cho người dùng phục vụ việc xây dựng các chiến lược trong kinh doanh. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng tin học hóa của các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng. Trên cơ sở khảo sát 120 phiếu khảo sát tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nguy cơ liên quan đến môi trường máy tính có ảnh hưởng đến Chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh, gồm: Nguy cơ công nghệ thông tin tổng quát, Nguy cơ phần cứng, Nguy cơ phần mềm, Nguy cơ dữ liệu, Nguy cơ con người. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số gợi ý có thể giúp các nhà quản trị doanh nghiệp lưu ý nhằm cải tiến chất lượng hệ thống thông tin kế toán.
51039Nghiên cứu về phân loại vóc dáng cơ thể của nam giới Thành phố Hồ Chi Minh - Việt Nam
Nghiên cứu này đã sử dụng 34 kích thước nhân trắc 3D thu được từ cuộc khảo sát nhân trắc trên 1106 nam giới Việt Nam trong độ tuổi từ18 đến 60 thông qua máy quét cơ thể toàn thân Size Stream, trong đó nam giới trong độ tuổi từ18 đến dưới 30 chiếm 65.82%. Kết quả của nghiên cứu như sau: Ba yếu tố độc lập được trích xuất bằng cách sử dụng phân tích nhân tố để phân tích nhóm K-mean, sau đó được phân loại thành hai nhóm cơ thể. Nhóm 1chiếm tỷ lệ (60.4%) được xác định là loại cơ thể gầy, thân trên ngắn, tay dài, vai ngang và nhỏ. Nhóm 2 chiếm tỷlệ (39.6%) được xác định là nhóm cơ thể cao và béo, tuy nhiên tay và chân ngắn hơn mức trung bình, vùng vai và lưng phát triển, vai dốc. Kết quả đạt được cho thấy tỷ lệ nam giới trong độ tuổi từ 18 đến dưới 30 chủ yếu thuộc nhóm gầy, trong khi đó nhóm nam giới trong độ tuổi từ 30 đến 60 có tỷ lệ phân bố tương đối đồng đều giữa gầy và béo. Nghiên cứu này đóng góp vào nghiên cứu dữ liệu cơ sở để thiết kế mẫu trên các phần mềm thiết kế ảo như phần mềm CLO3D, đồng thời góp phần vào công tác nghiên cứu và phát triển hệ thống cỡ số cho nam giới Việt Nam.
51040Nghiên cứu về phát triển bền vững - Thực trạng tại Việt Nam
Phát triển bền vững là một khái niệm không còn mới nhưng là chủ đề chưa bao giờ cũ, đặc biệt, trong sự phát triển kinh tế toàn cầu như hiện nay. Vấn đề tăng trưởng ảnh hưởng đến môi trường nói chung và chất lượng cuộc sống nói riêng đang là vấn đề không chỉ của thế giới mà đó là vấn đề của từng quốc gia. Vì vậy, bài viết tập trung vào việc nghiên cứu khái niệm "phát triển bền vững” theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Bài viết cũng nghiến cứu thực trạng phát triển bền vững tại Việt Nam qua đánh giá của thế giới, từ đó cho chúng ta thây cái nhìn tổng thể về nền kinh tế và mục tiêu phát triển sắp tới.





