Kết quả tìm kiếm
Có 85117 kết quả được tìm thấy
50661Nghiên cứu xây dựng chính sách quản lý phát triển không gian ngầm đô thị tại Việt Nam

Nhu cầu thực tiễn và nhiệm vụ chính trị đặt ra đối với việc phát triển không gian ngầm đô thị; Khái quát thực trạng phát triển không gian ngầm và các quy định của pháp luật quản lý không gian ngầm đô thị nước ta; Những vấn đề bất cập, tồn tại và nguyên nhân trong quản lý phát triển không gian ngầm đô thị; Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý không gian ngầm.

50662Nghiên cứu xây dựng Chương trình du lịch tâm linh tại Huế của Công ty Saigontourist chi nhánh Đà Nẵng

Chương 1: Mở đầu; Chương 2: Cơ sở lý luận về chương trình du lịch và xây dựng Chương trình du lịch tâm linh; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Phân tích, đánh giá các điều kiện để xây dựng Chương trình du lịch tâm linh tại Huế; Chương 5: Đề xuất Chương trình du lịch tâm linh tại Công ty Saigontourist tại chi nhánh Đà Nẵng và kiến nghị.

50663Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu hỗ trợ công tác quản lý tuyến biên giới Việt – Trung trên địa bài tỉnh Lai Châu

Bài viết giới thiệu quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu hỗ trợ công tác quản lý tuyến biên giới Việt Trung trên địa bài tỉnh Lai Châu.

50664Nghiên cứu xây dựng công thức bào chế miếng dán giảm đau tại chỗ capsaicin 0,025%

Trình bày nghiên cứu xây dựng công thức bào chế miếng dán giảm đau tại chỗ capsaicin 0,025%, thiết kế kiểu dược chất tan trong nền dính có cấu trúc hai lớp. Dược chất được phân tán thành 1 lớp nằm trên lớp nền dính có cấu trúc hydrogen.

50665Nghiên cứu xây dựng công thức bào chế vi nhũ tương betamethason dipropionat

Xác định công thức bào chế vi nhũ tương, betamethason dipropionat và đánh giá được một số đặc tính của vi nhũ tương với mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của dầu, chất diện hoạt và đồng dung môi đến một số đặc tính của vi nhũ tương chứa betamethason dipropionat.

50666Nghiên cứu xây dựng công thức bào chế viên nang chứa chất chiết từ chè xanh và nghệ vàng

Bào chế viên nang chứa hoạt chất chiết từ chè xanh và nghệ vàng. Chè xanh được chiết xuất bằng phương pháp ngâm nóng, dung môi nước acid pH 3,0. Nghệ vàng được chiết xuất bằng phương pháp ngâm sử dụng bình ngấm kiệt, dung môi aceton 70%. Tỷ lệ dược liệu - dung môi là 1-10. Thời gian chiết 4 giờ, chiết 2 lần. Sau khi loại tạp và sấy khô, nghiền sản phẩm thành bột CX và NV. Bào chế viên nang qua các giai đoạn: cao dược liệu được tạo hạt với tá dược độn Avicel PH101, tá dược dính dung dịch PVP K30 10% trong ethanol 50%, sấy hạt đến độ ẩm khoảng 5%, trộn hạt với tá dược trơn magnesi stearat và talc, đóng vào nang số 0. Viên nang bào chế đạt yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn DĐVN IV về hình thức, định tính, độ đồng đều khối lượng, độ rã, hàm ẩm.

50667Nghiên cứu xây dựng công thức bào chế viên nén felodipin giải phóng kéo dài hệ cốt thân nước

Giới thiệu phương pháp xây dựng công thức bào chế viên nén felodipin giải phóng kéo dài hệ cốt thân nước.

50668Nghiên cứu xây dựng công thức tính công suất của động cơ dẫn động máy trộn bê tông xi măng hai trục ngang

Trình bày tóm tắt cách xây dựng công thức tính công suất của động cơ dẫn động máy trộn bê tông xi măng hai trục ngang ở hai giai đoạn: Trộn khô và trộn ướt, sử dụng công thức mới thu được để tính toán và so sánh giữa công suất lý thuyết với công suất thực tế trên một số máy trộn đang sử dụng phổ biến ở Việt Nam.

50669Nghiên cứu xây dựng công thức viên nén dạng cốt lornoxicam giải phóng kéo dài với tá dược hydroxypropyl methylcellulose

Thông qua khảo sát ảnh hưởng của các loại polymer hydroxypropul methylcellulose (HPMC) khác nhau, đã nghiên cứu xác định được loại và lượng HPMC tạo cốt phù hợp cho lornoxicam. Nghiên cứu đã chọn và kết hợp 2 loại polyme Methocel K4M và Methocel E15LV để bào chế viên nén LNX 8 mg giải phóng kéo dài dạng cốt.

50670Nghiên cứu xây dựng công thức viên nén giải phóng kéo dài chứa acid valproic và natri valproat

Trình bày nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu, phương pháp đánh giá các thông số kỹ thuật của nhân viên. Ảnh hưởng của hydroxy propylmethyl cellulose K15M đến độ giải phóng dược chất, ảnh hưởng của sự phối hợp các polymer đến khả năng giải phóng dược chất. Kết luận.