50361Nghiên cứu thực nghiệm về hệ số nhóm cọc trong đất cát, đất sét và đất hỗn hợp cát – sét trên mô hình vật lý
Trong bài báo này, tác giả sử dụng một mô hình thực nghiệm thu nhỏ để thí nghiệm nén tĩnh trên cọc đơn và nhóm cọc nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đối với hệ số nhóm.
50362Nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư chứng khoán bằng mô hình 5 tính cách
Nghiên cứu thực hiện dựa trên kết quả trả lời hợp lệ của 273 nhà đầu tư cá nhân cho thấy đặc điểm 5 tính cách gồm: tính cởi mở sẵn sàng trải nghiệm, tính tận tâm, tính hương ngoại, tính dễ chịu và tính nhạy cảm có ảnh hưởng đến sự thỏa mãn với kết quả đầu tư của nhà đầu tư cá nhân thông qua 2 yếu tố trung gian là Nhân thức rủi ro và Nhận thức lợi ích.
50363Nghiên cứu thực nghiệm về hư hại của ống thép nhồi bê tông bị cháy
Trình bày nghiên cứu thực nghiệm về tác động của lửa đến mức độ hư hại của ống thép nhồi bê tông (CFST). Thí nghiệm được thực hiện trên mẫu CFST có đường kính ống 114mm, chiều dày 2mm, dài 2000mm...
50364Nghiên cứu thực nghiệm về khả năng chịu mô men uốn của dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và GFRP
Trình bày nghiên cứu thực nghiệm về khả năng chịu mô men uốn của dầm bê tông cốt hỗn hợp thép và cốt sợi thủy tinh GFRP.
50365Nghiên cứu thực nghiệm về mô đun đàn hồi của bê tông nhẹ sử dụng hạt vi cầu rỗng tro bay
Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm để làm rõ những đặc tính cơ lý về mô đun đàn hồi của bê tông nhẹ cường độ cao sử dụng hạt vi cầu rỗng tro bay.
50366Nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên và chất lượng kiểm toán
Dựa trên mẫu gồm 1.615 quan sát của 323 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong 5 năm từ 2013 - 2017, nghiên cứu này xem xét liệu rằng số năm kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên có ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán, với chất lượng kiểm toán được đo lường bằng biến kế toán dồn tích có thể điều chỉnh. Kết quả nghiên cứu ủng hộ giả thuyết rằng kiểm toán viên có số năm kinh nghiệm càng nhiều thi cung cấp chất lượng kiểm toán càng cao.
50367Nghiên cứu thực nghiệm về sử dụng ngân hàng di động tại thành phố Hồ Chí Minh bằng mô hình chấp nhận công nghệ
Kết quả cho thấy: (1) Cảm nhận dễ sử dụng có tác động tích cực đến Cảm nhận tính hữu ích; (2) Cảm nhận tính hữu ích và Cảm nhận dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến Thái độ hướng tới sử dụng của khách hàng; (3) Cảm nhận tính hữu ích có ảnh hưởng tích cực Thái độ hướng tới sử dụng của khách hàng, Ý định hành vi và Sử dụng thực tế; (4) Thái độ hướng tới sử dụng của khách hàng có tác động tích cực đến Ý định hành vi; (5) Ý định hành vi có ảnh hưởng tích cực đến Sử dụng thực tế. TAM có thể giải thích phương sai của Ý định hành vi là 69,3% và Sử dụng thực tế là 71,9%.
50368Nghiên cứu thực nghiệm về sự phân bố tải trọng của cọc trong móng bè cọc
Xác định sự chịu tải trọng của cọc và bè trong hệ móng bè cọc dựa trên số lượng cọc, khoảng cách cọc và kích thước bè thay đổi trong móng bè cọc bằng thí nghiệm trên mô hình tỉ lệ nhỏ.
50369Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tín dụng tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Trình bày thực trạng tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Kết luận và hàm ý chính sách cho Việt Nam.
50370Nghiên cứu thực nghiệm về truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng tại Việt Nam
Trình bày vai trò truyền dẫn chính sách tiền tệ của kênh tín dụng, mô hình thực nghiệm nghiên cứu thực trạng truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng tại Việt





