50311Nghiên cứu ứng dụng phế phẩm nông nghiệp bả sả và thân cây dứa dại vùng Nam bộ để giảm thiểu tác hại môi trường
Tận dụng các nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên và phế phẩm nông nghiệm để gia cường cho vật liệu composite trên nền nhựa phenol, một hướng ứng dụng mới giúp hạn chế ô nhiễm môi trường, nâng cao tính kinh tế của cây trồng và đa dạng hóa vật liệu composite.
50312Nghiên cứu ứng dụng phương pháp bán phá hủy xác định trạng thái ứng suất biến dạng trong dầm bê tông dự ứng lực
Giới thiệu tóm tắt một số phương pháp và một số kết quả bước đầu thử nghiệm đo đạc ứng suất hiện có trong mẫu dầm bê tông cốt thép dự ứng lực được thực hiện gần đây tại Viện Khoa học và Công nghệ GTVT và Trường ĐH GTVT.
50313Nghiên cứu ứng dụng phương pháp cân bằng giới hạn trong phân tích ổn định, mức nước giới hạn và vùng nguy hiểm bờ sông Cổ Chiên, tĩnh Vĩnh Long
Bài báo áp dụng phương pháp cân bằng giới hạn (Limit Equilibrium Method, LEM) đánh giá hệ số an toàn của bờ sông, fs, tĩnh Vĩnh Long dựa trên 4 mặt cắt địa hình lòng sông đất sét bùn bão hòa nước với mực nước sông, WL thay đổi từ 1 đến 6m trong hai điều kiện tải trọng. Nghiên cứu cũng đề xuất phương pháp xác định mực nước cực hạn WLcr, độ chênh cao mực nước cực hạn, ∆Hcr và khoảng cách ngang an toàn tính từ bờ sông, Lcr.
50314Nghiên cứu ứng dụng phương pháp đánh giá dựa trên khoảng cách từ lời giải trung bình trong lựa chọn giám đốc dự án
Đề xuất một cách tiếp cận định lượng mới dựa trên kỹ thuật ra quyết định đa tiêu chí, phương pháp đánh giá dựa trên khoảng cách từ lời giải trung bình, để ứng dụng trong tình huống cần đưa ra quyết định đánh giá và lựa chọn giám đốc dự án.
50315Nghiên cứu ứng dụng phương pháp đẻ không đau bằng gây tê ngoài màng cứng
Đau trong chuyển dạ như đau trong gãy xương không được điều trị, đau kéo dài vì vậy giảm đau trong đẻ là vấn đề rất cần thiết cần được nghiên cứu. Gây tê ngoài màng cứng có nhiều ưu điểm hơn gây tê tủy sống trong giảm đau liên tục. Bài báo nghiên cứu về phương pháp này.
50316Nghiên cứu ứng dụng phương pháp keo tụ điện hóa xử lý crom nước thải xi mạ
Xác định điều kiện vận hành tối ưu, đánh giá hiệu quả xử lý và bùn thải phát sinh của phương pháp. Đồng thời, đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp keo tụ điện hóa trên mô hình liên tục dạng ống. Từ những lý do trên, nghiên cứu ứng dụng phương pháp keo tụ điện hóa xử lý crom trong nước thải xi mạ đã được thực hiện.
50317Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích giá vòng đời (LCCA) trong công tác bảo trì công trình biến dạng bệ cọc BTCT ở Việt Nam
Trình bày nghiên cứu ứng dụng của phương pháp phân tích giá vòng đời trong xây dựng chiến lược bảo trì phù hợp cho kết cấu bến cảng dạng bệ cọc BTCT ở Việt Nam. Nghiên cứu này dựa trên kết quả tính toán dự báo tuổi thọ còn lại do sự xâm nhập chcloride ion và chi phí bảo trì của một số phương pháp sữa chữa áp dụng cho một công trình bến cảng điển hình ở Việt Nam.
50318Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích mức độ mờ (FEAM) trong đánh giá các tiêu chí tuyển chọn nhân sự của công ty xây dựng
Đề xuất một cách tiếp cận định lượng mới để đánh giá và xếp hạng các tiêu chuẩn lựa chọn nhân sự cho công ty xây dựng bằng cách sử dụng phương pháp phân tích mức độ mờ.
50319Nghiên cứu ứng dụng phương pháp sản xuất sạch hơn cho Công ty Bia TNHH bia Ngũ Hành Đà Nẵng
Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu; Chương 2. Phương pháp nghiên cứu sản xuất sạch hơn; Chương 3. Kết quả đánh giá sản xuất sạch hơn.
50320Nghiên cứu ứng dụng phương pháp sấy bọt chế biến sản phẩm bột từ trái dưa lưới
Trái dưa lưới (Cucumis melo L.) chứa nhiều thành phần dinh dưỡng quý, có lợi cho sức khỏe con người. Mục đích nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng một số yếu tố công nghệ của quá trình sấy bọt đến thành phần dinh dưỡng của bột trái dưa lưới, bao gồm tỷ lệ gum arabic, maltodextrin và thời gian sấy microwave. Hiệu quả của quá trình sấy bọt được đánh giá thông qua hiệu suất thu hồi, hoạt động độ nước, giá trị màu sắc, độ hòa tan, hàm lượng acid tổng, vitamin C, carotenoid. Kết quả thực nghiệm cho thấy ở tỷ lệ gum arabic 10%; maltodextrin 3% với thời gian xử lý trong microwave 13 phút đạt hiệu suất thu hồi 44,39±0,12%; hoạt động nước 0,346±0,03; giá trị màu L và b là 38,86±0,04 - 5,73±0,035; độ hòa tan là 90,57±0,23%; hàm lượng acid tổng 0,52±0,01%; hàm lượng vitamin C 25,72±0,33 mg% và hàm lượng carotenoid 27,98±0,25 μg/g. Kết quả nghiên cứu này góp phần cung cấp dẫn liệu khoa học quý giá về trái dưa lưới, đặc biệt cho ngành công nghệ thực phẩm.





