Kết quả tìm kiếm
Có 85117 kết quả được tìm thấy
49701Nghiên cứu tạo củ in vitro cây địa hoàng (Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch.)

Đánh giá hiệu quả của một số chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng tạo củ trong điều kiện in vitro trên nền khoáng ¼ MS có bổ sung 50 g/L đường sucrose, phục vụ công tác nhân nhanh giống Địa hoàng chất lượng cao. Địa hoàng là một loại thảo dược thuộc họ Hoa Mõm chó, chứa các dược chất chính là catalpol và verbacoside trong rễ củ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, auxin (IBA và NAA) không có tác dụng tạo củ in vitro.

49702Nghiên cứu tạo enterokinase tái tổ hợp có hoạt tính được biểu hiện trong escherichia coli

Trình bày các kết quả nghiên cứu tạo enterokinase chuỗi nhẹ tái tổ hợp có hoạt tính trong Escherichia coli. Escherichia là một serine protease thường được ứng dụng ở một số lĩnh vực nghiên cứu công nghệ sinh học. Để sử dụng các mục đích đó, chuỗi nhẹ của escherichia mang hoạt tính xúc tác không hiệu quả. Những thử nghiệm ban đầu cho thấy escherichia có khả năng phân cắt cơ chất trx-sumoprotease thành thioredoxin và sumoprotease. Kết quả này là cơ sở cho nghiên cứu tinh chế escherichia có hoạt tính để ứng dụng trong công nghệ biểu hiện protein tái tổ hợp.

49703Nghiên cứu tạo giấy chỉ thị anthocyanin chiết từ vỏ khoai mỡ tím ứng dụng phát hiện nhanh hàn the trong thực phẩm

Chương 1: Tổng quan; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận; Chương 4: Kết luận và kiến nghị

49704Nghiên cứu tạo nguồn vật liệu khởi đầu trong nhân giống in vitro cây hoa Dạ yến thảo (Petunia hybrida L.)

Với nghiên cứu tạo nguồn vật liệu khởi đầu cho nhân giống in vitro cây hoa Dạ yến thảo, nghiên cứu này đã xác định được phương pháp khử trùng và môi trường dinh dưỡng trong các giai đoạn khác nhau: tái sinh chồi, nhân nhanh chồi và các cơ quan sinh dưỡng của cây in vitro sử dụng để nhân danh. Việc ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật để nâng cao hệ số nhân giống, cây giống tạo ra hoàn toàn sạch bệnh, đồng nhất về kiểu hình, ổn định về tính di truyền là hướng đi gần như tất yếu trong nền sản xuất nông nghiệp công nghệ cao hiện nay.

49705Nghiên cứu tạo phức chất của diclofenac natri và cyclodextrins gps phần xây dựng công thức thuốc tiêm diclofenac natri 75mg/2ml

Trình bày phương pháp nghiên cứu tạo phức chất của diclofenac natri và cyclodextrins gps phần xây dựng công thức thuốc tiêm diclofenac natri 75mg/2ml.

49706Nghiên cứu tạo sợi polystyrene bằng phương pháp kéo sợi ly tâm (centrifugal spinning)

Trình bày sự ảnh hưởng của nồng độ polymer, dung môi và tốc độ ly tâm đến hình dạng và tính chất sợi thu được đã được đánh giá dựa trên sự phân bố màng sợi và hình thái của sợi PS tạo thành, được quan sát dưới kính hiển vi điện tử quét (SEM). Kết quả cho thấy, kéo sợi ly tâm là một kỹ thuật hiệu quả để chế tạo sợi từ dung dịch polymer.

49707Nghiên cứu tế bào lai sản xuất kháng thể đơn dòng gây ngưng kết hồng cầu nhóm máu B

Xác định một số tính chất và phân lớp kháng thể đơn dòng do dòng tế bào lai sản xuất.

49708Nghiên cứu thái độ của sinh viên năm 4 Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế đối với các giọng Tiếng Anh

Bài nghiên cứu này trình bày một số dữ liệu thực nghiệm về thái độ và nhận thức của 56 sinh viên năm 4 khoa Tiếng Anh. Trong thời đại toàn cầu hóa ngày nay, cần có sự thay đổi cần thiết trong chương trình giảng dạy cũng như trong bản thân mỗi giảng viên để giúp sinh viên nhận thức và xóa dần những định kiến về giọng không phải bản ngữ.

49709Nghiên cứu tham số động của hỗn hợp cát cao su với tỷ lệ khác nhau bằng thí nghiệm cột cộng hưởng

Nghiên cứu sự thay đổi tham số động (mô đun trượt, tỷ số cản) của hỗn hợp cát và cao su với các tỷ lệ khác nhau bằng thí nghiệm cột cộng hưởng trên các mẫu được chế tạo trong phòng thí nghiệm.

49710Nghiên cứu than sinh học từ thực vật xâm hại để xử lý thuốc nhuộm trong môi trường nước

Đánh giá hiệu quả, khả năng hấp phụ Crystal violet bằng Than sinh học từ cây mai dương. Nghiên cứu này được thực hiện theo dạng mẻ quy mô phòng thí nghiệm với các đặc trưng của BC được xác định bằng các phương pháp quang phổ hồng ngoại (FTIR), kính hiển vi điện tử quét (SEM) và diện tích bề mặt riêng (BET).