Kết quả tìm kiếm
Có 86032 kết quả được tìm thấy
49261Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa đối với chương trình du lịch Cù Lao Chàm “thiên đường biển đảo” của Công ty TNHH dịch vụ du lịch Tuấn Dung - Đà Nẵng

Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu; Chương 2: Cơ sở lý luận; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu; Chương 5: Thảo luận và kiến nghị.

49262Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa đối với chương trình du lịch Vinpearl Nam Hội An của Công ty TNHH Dịch vụ Du Lịch Tuấn Dung - chi nhánh Đà Nẵng

Công ty TNHH Dịch vụ Du Lịch Tuấn Dung; Chương 2: Cơ sở lý luận; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu; Chương 5: Thảo luận và kiến nghị.

49263Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa đối với quần thể danh thắng Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng

Chương 1: Mở đầu Chương 2: Cơ sở lý luận; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Một số giải pháp.

49264Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách du lịch quốc tế đối với các dịch vụ tại tiền sảnh của Resort

Chương I: Cơ sở lý luận; Chương II: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch về những dịch vụ tại tiền sảnh của Sheraton Grand Danang Resort; Chương III: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách du lịch quốc tế đối với bộ phận tiền sảnh.

49265Nghiên cứu mức độ hài lòng của người sử dụng thông tin báo cáo tài chính: Bằng chứng tại Việt Nam

Nghiên cứu thực hiện nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố chất lượng thông tin báo cáo tài chính đến sự hài lòng của người sử dụng. Nhóm tác giả đã thu nhập 252 mẫu nghiên cứu và sử dụng các kỹ thuật, để phân tích hồi quy. Thang đo của chất lượng thông tin báo cáo tài chính (BCTC) và sự hài lòng đều đạt giá trị hữu dụng và tin cậy, mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu và các giả thuyết đều được chấp nhận. Nhìn chung, nghiên cứu có giá trị tin cậy cho thấy người sử dụng thõng tin BCTC khá hài lòng về chất lượng thông tin BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Điều này cho thây chất lượng BCTC đáp ứng được kỳ vọng, nhu cầu của người sử dụng.

49266Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ của Bộ phận Lễ tân của khách sạn Hàn Quốc tại Khu nghỉ dưỡng và Biệt thự Vinpearl Đà Nẵng

Cơ sở lý luận; Thực trạng về mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ của Bộ phận Lễ tân của khách sạn Hàn Quốc tại Khu nghỉ dưỡng và Biệt thự Vinpearl Đà Nẵng; Một số giải pháp góp phần nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của Bộ phận Lễ tân của khách sạn Hàn Quốc tại Khu nghỉ dưỡng và Biệt thự Vinpearl Đà Nẵng.

49267Nghiên cứu mức độ nguy cơ tim mạch và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên năm 2024

Ở người bệnh đái tháo đường type 2, nguy cơ tổn thương tim mạch tăng lên 2-4 lần so với người bình thường, các yếu tố bảo vệ chống lại bệnh tim mạch do xơ vữa sẽ mất hoàn toàn. Nghiên cứu mức độ nguy cơ tim mạch trên người bệnh đái tháo đường là hết sức cần thiết, nhằm giúp kiểm soát sớm và góp phần làm chậm tiến triển của bệnh, giúp giảm biến chứng và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh, từ đó giảm gánh nặng chi phí y tế cho xã hội. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ mức độ nguy cơ tim mạch và phân tích một số yếu tố liên quan đến mức độ nguy cơ tim mạch ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên năm 2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích trên 124 người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế thành phố Long Xuyên. Kết quả: Mức độ nguy cơ tim mạch rất cao chiếm 88,7%, mức độ nguy cơ tim mạch cao chiếm 3,2% và mức độ nguy cơ tim mạch trung bình chiếm 8,1%. Các yếu tố liên quan đến mức độ nguy cơ tim mạch: tuổi, BMI, chỉ số vòng eo. Kết luận: Cần chú ý điều trị kiểm soát đường huyết, đặc biệt là những người bệnh trên 60 tuổi, có thời gian mắc đái tháo đường từ 10 năm trở lên, người bệnh béo phì.

49268Nghiên cứu mức độ nhạy cảm liên văn hóa của người Việt Nam học tiếng Hàn

Nghiên cứu này dựa trên các nghiên cứu tiên quyết cho thấy rằng, những ai học ngoại ngữ có nhạy cảm với văn hóa nước ngoài thì sẽ nhanh chóng thích ứng với đặc điểm văn hóa đó. Sự nhạy cảm liên văn hóa chỉ ra khả năng phản ứng nhạy cảm với văn hóa khác và có thể hành xử một cách thích hợp. Bài viết tìm hiểu tính nhạy cảm văn hóa của người Việt học tiếng Hàn và đưa ra một số giải pháp để nâng cao tính nhạy cảm văn hóa của người Việt học tiếng Hàn.

49269Nghiên cứu mức độ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính (IFRS) : trường hợp nghiên cứu với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xem xét tác động của các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến mức độ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính (IFRS) ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ở Việt Nam. Dựa trên dữ liệu thu thập được từ phiếu trả lời của 151 nhà quản trị ở các doanh nghiệp, nhóm tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích gồm: Phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích mô hình hồi quy đa biến. Từ đó, nhóm nghiên cứu đã đưa ra các kiến nghị khuyến khích các SMEs đẩy nhanh quá trình lập báo cáo tài chính theo IFRS, nhằm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và thúc đẩy hội nhập quốc tế.

49270Nghiên cứu mức độ tác động của các rào cản tới việc triển khai chuỗi cung ứng tuần hoàn của doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại Việt Nam

Chuyền dịch từ kinh tế tuyến tính sang kinh tế tuần hoàn đang là xu thế chung toàn cầu và phá cho phát triển bền vững, tạo ra cơ hội tăng trưởng kinh tế, môi trường và xã hội, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, việc triển khai chuỗi cung ứng tuần hoàn tại Việt Nam đang gặp nhiều thách thức. Nghiên cứu này áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP), qua đó chỉ ra tám nhóm rào cản, trong đó có 39 rào cản cụ thể với doanh nghiệp trong khu công nghiệp khi triển khai mô hình chuỗi cung ứng tuần hoàn. Trong đó, nhóm rào cản khách hàng, pháp luật và ban lãnh đạo được xem xét là các nhóm rào cản có mức độ cản trở lớn nhất. Từ đó, nghiên cứu đưa ra những giải pháp và kiến nghị cho các đối tượng liên quan, gồm: doanh nghiệp, khu công nghiệp và chính phủ.