48631Nghiên cứu tổng hợp capecitabin
Bài báo thông báo kết quả lần đầu tiên capecitabin được tổng hợp thành công với một số cải tiến và trong điều kiện phòng thí nghiệm ở Việt Nam.
48632Nghiên cứu tổng hợp dược chất Thioguanine trong dung môi parafin
Thioguanine hay còn gọi là Tioguanine hoặc 6-thioguanine là một hợp chất hóa học được sử dụng làm thuốc điều trị ung thư bạch cầu cấp tính và mãn tính. Thuốc thioguanine thuộc danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới. Theo một số nghiên cứu, thioguanine được tổng hợp lừ guanine hoặc dẫn xuất của guanine và phospho pentasulfide với xúc tác là pyridine và dung môi là tetralin hoặc pyridine. Tuy nhiên, các dẫn xuất của guanine và các dung môi này có nhược điểm là giá thành đắt và rất độc hại. Trong nghiên cứu này, thioguanine được tổng hợp từ guanine và phospho pentasulfide trong dung môi là dầu parafin LP-70, với xúc tác là piperidine. Theo phương pháp này, dung môi và xúc tác đều là những chất không độc hại, giá thành rẻ và hiệu suất thioguanine thu được đạt 71,4%, cao hơn so với tổng hợp trong dung môi pyridine và tetralin. Cấu tạo của thioguanine được xác nhận bằng các dữ kiện của hồng ngoại và phổ cộng hưởng từ hạt nhân.
48633Nghiên cứu tổng hợp Erlotinib hydrochloride
Erlotinib hydrochloride (Tarceva) là một loại thuốc điều trị ung thư nhắm mục tiêu được phê duyệt để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC), ung thư tuyến tụy và một số loại ung thư khác. Một phương pháp tổng hợp hiệu quả và kinh tế của hợp chất tiêu đề từ ethyl 3,4-dihydroxybenzoate được mô tả trong 6 bước với năng suất tổng thể là 51%.
48634Nghiên cứu tổng hợp Erlotinib làm thuốc điều trị bệnh ung thư phổi
Erlotinib hydrochlorid là một hợp chất 4-anilinoquinazolin có tác dụng ức chế EGFR-tyrosine kinase được dùng để điều trị ung thư phổi tế bào không nhỏ. Bài báo này trình bày một phương pháp rẻ tiền, đơn giản tổng hợp hợp chất này. Erlotinib hydrochlorid được tổng hợp từ 3,4-dihydroxy benzaldehyd với hiệu suất 41,6%. Sản phẩm và các hợp chất trung gian được xác định cấu trúc bởi các phổ IR, 1H-NMR, 13C-NMR, MS và độ tinh khiết của sản phẩm được xác định bằng HPLC.
48635Nghiên cứu tổng hợp felodipin bằng phương pháp Hanzch
Trình bày kết quả tổng hợp các chất trung gian methyl 2-(2,3-dichlorobenzyliden) acetoacetat và ethyl 3-aminocrotonat và nghiên cứu lựa chọn dung môi, nhiệt độ, xúc tác và tỉ lệ mol các chất nhằm nâng cao hiệu suất tổng hợp của felodipin theo định hướng nguyên liệu làm thuốc.
48636Nghiên cứu tổng hợp Gefitinib làm thuốc điều trị ung thư
Trình bày pương pháp tổng hợp Gefitinib từ nguyên liệu đầu phổ biến rẻ tiền 3-hydroxy-4methoxy benzaldehyde qua 7 giai đoạn, với các phản ứng đơn giản, an toàn, dễ thực hiện được sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư tuyến tuỵ và các bệnh ung thư khác.
48637Nghiên cứu tổng hợp hạt nano TiO2 biến tính Mangan trên nền Bentonit bằng phương pháp sol-gel để xử lý nước rỉ rác
Tổng hợp hạt nano TiO2 biến tính mangan trên nền bentonit (Ben- TiO2- Mn) bằng phương pháp sol- gel, ứng dụng kỹ thuật oxy hóa sử dụng xúc tác quan trong xử lý nước rỉ rác.
48638Nghiên cứu tổng hợp hoạt chất natri tetracarboxymethyl naringenin chalcon làm nguyên liệu bào chế mỹ phẩm
Nghiên cứu quy trình tổng hợp natri tetracarboxymethyl naringenin chalcon từ naringenin.
48639Nghiên cứu tổng hợp interleukin 2 người tái tổ hợp trong hệ thống lên men 10 lít theo tiêu chuẩn GMP
Để chuyển giao các kết quả nghiên cứu sang sản xuất thử nghiệm, quá trình tổng hợp IL-2 đã được tiến hành trong hệ thống lên men 5 lít tại Viện công nghệ sinh học và chuyển giao công nghệ sang hệ thống lên men 10 lít tại phòng sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP của vabiotech. Kết quả tối ưu quá trình lên men trong hệ thống lên men 10 lít là protein tái tổ hợp IL- 2 biểu hiện tốt nhất ở điều kiện 47 độ, cao nấm men 0,5%. Kết quả cho thấy quy trình lên men này có thể áp dụng cho quá trình sản xuất lượng lớn IL -2 người tái tổ hợp.
48640Nghiên cứu tổng hợp kẽm kojic và tác dụng ức chế tyrosinase
Cung cấp các lợi ích làm trắng của acid kojic và tác dụng làm đẹp da của kẽm, làm giảm kích ứng, tăng tính ổn định của acid kojic.





