Kết quả tìm kiếm
Có 85117 kết quả được tìm thấy
48611Nghiên cứu mô bệnh học ung thư biểu mô tuyến phổi theo phân loại của WHO 2014

Mô tả đặc điểm mô tuyến phổi của ung thư biêu mô tuyến phổi theo phân loại của WHO năm 2014, qua đó tìm hiểu sự phân bố của ung thư biêu mô tuyến phổi theo tuổi, giới và phân bố các thử typ của nó. Từ khóa: Ung thư phổi, ung thư biểu mô tuyến phổi, phân loại, WHO

48612Nghiên cứu mô đun đàn hồi của bê tông sử dụng cốt liệu tái chế từ bê tông phế thải trong xây dựng mặt đường cứng

Nghiên cứu này đánh giá khả năng sử dụng phế thải bê tông xi măng (BTXM) trong xây dựng kết cấu áo đường ô tô và sân bay. Một trong những chỉ tiêu cơ lý quan trọng của bê tông được nghiên cứu là mô-đun đàn hồi. Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng đã được tiến hành trên vật liệu bê tông tái chế (RAC), với mục đích đo lường hiệu suất và tính chất cơ học của vật liệu này được sản xuất từ phế thải BTXM. Nghiên cứu tập trung vào việc thu thập dữ liệu về tính chất của phế thải BTXM, nghiên cứu thử nghiệm vật liệu phế thải và vật liệu truyền thống, phân tích dữ liệu để đánh giá tính khả thi và hiệu suất sử dụng phế thải BTXM trong kết cấu áo đường ô tô và sân bay. Kết quả thử nghiệm mô-đun đàn hồi của bê tông sử dụng cốt liệu tái chế đã được phân tích để xác định ảnh hưởng của tỷ lệ cốt liệu tái chế thô thay thế đá tự nhiên, loại cát sử dụng (cát tự nhiên hoặc cát xay từ RCA) và tuổi mẫu đến chỉ tiêu này. Nghiên cứu chỉ ra rằng mô-đun đàn hồi là một đặc trưng quan trọng của vật liệu trong các kết cấu chịu lực.

48613Nghiên cứu mô đun động của hỗn hợp đá – nhựa chặt sử dụng làm móng của kết cấu áo đường mềm

Đưa ra kết quả phân tích về bản chất vật liệu sử dụng chất kết dính asphalt thông qua chỉ tiêu mô đun động, các kết quả thí nghiệm mô đun động của hỗn hợp đá – nhựa chặt với 3 loại nhựa đường khác nhau được sử dụng (20/30, 35/50, 60/70), trên cơ sở đó xây dựng đường cong chủ mô đun động (\E*\ Master Curve) và mô hình hóa các đường cong chủ mô đun động các loại đá – nhựa chặt DBM theo mô hình 2S2P1D. Phân tích thống kê đã cho thấy có sự phù hợp rất tốt giữa kết quả thí nghiệm và mô hình 2S2P1D.

48614Nghiên cứu mô hình “làng đô thị” tại Việt Nam hướng tới phát triển bền vững

Làm rõ khái niệm, đặc điểm mô hình “làng đô thị” ở Việt Nam trong sự so sánh với mô hình “làng đô thị” trên thế giới, từ đó củng cố các quan điểm lý luận về “làng đô thị” tại Việt Nam, hướng tới phát triển bền vững trong tiến trình đô thị hóa.

48615Nghiên cứu mô hình ảnh hưởng của quá trình tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam

Định nghĩa các yếu tố tổ chức quản lý và đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng bao gồm các yếu tố tổ chức quản lý đến kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam.

48616Nghiên cứu mô hình ASP.NET MVC5 và ứng dụng xây dựng hệ thống bán tranh qua mạng

Chương 1. Cơ sở lý thuyết; Chương 2. Phân tích và thiết kế hệ thống; Chương 3. Xây dựng và triển khai website.

48617Nghiên cứu mô hình bán lẻ mới trong thời kỳ 4.0, kinh nghiệm quốc tế và bài học cho các nhàn bán lẻ Việt Nam

Bài viết phân tích một số mô hình bán lẻ mới và hàm ý một số định hướng cho các nhà bán lẻ Việt Nam học tập.

48618Nghiên cứu mô hình bệnh ký sinh trùng tại khoa Nhi và khoa Nhiễm của bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh năm 2012-2014

Qua nghiên cứu 5101 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị tại khoa Nhiễm và khoa Nhi, bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh trong 3 năm từ 2012-2014 đã thu được kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân điều trị nội trú bệnh ký sinh trùng năm 2013 là 43,74 phần trăm, tỷ lệ bệnh nhân điều trị nội trú bệnh ký sinh trùng năm 2012 là 31,58 phần trăm và năm 2014 là 24,68 phần trăm. Các bệnh thường gặp chiếm tỷ lệ cao là nhiễm virus ở vị trí không xác định, tay chân miệng độ 1.

48619Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại các trạm y tế xã phường tỉnh Vĩnh Long năm 2014

Nghiên cứu mô hình bệnh tật theo ICD 10 tại các trạm y tế xã, phường tỉnh Vĩnh Long năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình bệnh tật tại trạm y tế thay đổi có xu hướng gia tăng nhóm bệnh không lây, giảm nhóm bệnh nhiễm trùng, chấn thương và ngộ độc.

48620Nghiên cứu mô hình bệnh tật theo ICD-10 tại các bệnh viện tỉnh Cà Mau trong 5 năm từ 2010 đến 2014

Xác định tỷ lệ các chương bệnh mắc cao nhất theo ICD-10 trên 226.206 bệnh nhân điều trị nội trú từ 2010 đến 2014 tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Cà Mau. Kết quả cho thấy có 5 chương bệnh nội trú chiếm tỷ lệ cao là chấn thương ngộ độc 17,5 phần trăm, bệnh hệ tuần hoàn 12,78 phần trăm, bệnh hệ tiêu hóa 12,13 phần trăm, bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng 34,4 phần trăm và bệnh hệ hô hấp 10,4 phần trăm.