48451Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử uốn của dầm bê tông cốt thép tính năng cao sử dụng cấp phối có nano silic
Nghiên cứu ảnh hưởng nano silic chế tạo từ tro trấu tại Việt Nam đến đặc tính cơ học của bê tông tính năng cao, đồng thời nghiên cứu ứng xử uốn của dầm bê tông sử dụng vật liệu này.
48452Nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết quá trình hấp thụ Fe3+ trong nước thải bằng chitosan
Chương 1: Tổng quan lý thuyết; Chương 2: Hóa chất và phương pháp thực nghiệm; Chương 3: Kết quả thực nghiệm; Chương 4: Nghiên cứu cơ chế hấp phụ ion FE3+ trên chitosan.
48453Nghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng số ứng xử cơ học của xốp siêu nhẹ EPS
Thí nghiệm nén đơn trục và thí nghiệm cắt phẳng để tìm hiểu ứng xử cơ học của EPS geofoam. Sau đó, tiến hành mô phỏng số các thí nghiệm đơn trục để lựa chọn ra mô hình vật liệu và các tham số phù hợp để mô phỏng ứng xử cơ học của xốp EPS.
48454Nghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng ứng xử chịu uốn của bản bê tông cốt lưới dệt
Trình bày một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác định ứng xử chịu uốn của kết cấu bản bằng TRC với lưới sợi carbon. Mô hình phần tử hữu hạn bằng phần mềm ABAQUS được xây dựng để mô phỏng sự làm việc chịu uốn của kết cấu, có xét đến đặc điểm làm việc phi tuyến của vật liệu. Kết quả mô phỏng được so sánh với kết quả thí nghiệm với mục đích kiểm chứng sự chính xác của mô hình.
48455Nghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng ứng xử của kết cấu tường bê tông đất chịu tác dụng của tải trọng ngoài mặt phẳng
Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp thực nghiệm nhằm xác định ứng xử của kết cấu tường bê tông đất chịu tác dụng của tải trọng ngoài mặt phẳng. Đồng thời nghiên cứu mô phỏng số bằng phương pháp phần tử hữu hạn cũng được thực hiện. Kết quả mô phỏng được đối chiếu với kết quả thực nghiệm nhằm xác minh sự phù hợp của mô hình.
48456Nghiên cứu thực nghiệm vật liệu composite gốc xi măng để sửa chữa mặt đường bê tông xi măng và sân bay
Nghiên cứu thực nghiệm chế tạo vật liệu composite gốc xi măng được sử dụng để sửa chữa mặt đường bê tông xi măng, mặt đường sân bay có khá nhiều ưu điểm như: cấu trúc hạt nhỏ nên đặc chắc, độ đồng nhất cao; cường độ chịu kéo uốn cao hơn so với bê tông truyền thống; khả năng dính bám tốt với lớp bê tông cũ; có khả năng tự chảy vào các chỗ khe nứt nhỏ và phức tạp trong sửa chữa.
48457Nghiên cứu thực nghiệm về bê tông cát đầm lăn trong xây dựng đường ô tô ở Việt Nam
Trình bày các nghiên cứu về vật liệu, thiết kế thành phần, nghiên cứu thực nghiệm một số tính chất của bê tông cát đầm lăn sử dụng cát nghiền, cát mịn và tro bay. Các đặc trưng cơ học của bê tông cát đầm lăn trong nghiên cứu này là cường độ chịu nén, cường độ ép chẻ và mô đun đàn hồi. Các kết quả thực nghiệm của nghiên cứu là cơ sở để thực hiện các dự án thử nghiệm và ứng dụng trong xây dựng đường ô tô ở Việt Nam.
48458Nghiên cứu thực nghiệm về biến dạng dài hạn của cột bê tông cốt thép chịu nén đúng tâm
Giới thiệu nghiên cứu thực nghiệm biến dạng dài hạn (từ biến, co ngót) của cột bê tông cốt thép chịu nén đúng tâm. Các thí nghiệm được thực hiện tại phòng Thí nghiệm công trình Trường Đại học Xây dựng từ tháng 10/2014 đến 04/2016.
48459Nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến giá phí và chất lượng kiểm toán qua nhận thức của kiểm toán viên tại các doanh nghiệp kiểm toán trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nghiên cứu này được thực hiện triển cơ sở thu thập dữ liệu khảo sát nhận thức của 180 kiểm toán viên (KTV), nhân viên chuyên nghiệp (gọi chung là KTV) hiện đang làm việc tại trên 20 doanh nghiệp kiểm toán (DNKT), chi nhánh, văn phòng đại diện các DNKT tại Thành phố Đà Nẵng. Mục đích của nghiên cứu, nhằm xác định các yếu tố và đo lường ảnh hưởng của chúng đến giá phí kiểm toán, chất lượng kiểm toán (CLKT). Các phương pháp thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích ANOVA được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả cho thấy, có 5/6 nhân tố (ngoại trừ nhiệm kỳ KTV) thực sự tác động đến giá phí kiểm toán theo thứ tự tầm quan trọng như sau: (1) loại hợp đồng kiểm toán và tính chất phức tạp của cuộc kiểm toán; (2) lĩnh vực chuyên sâu kiểm toán; (3) danh tiếng và uy tín của DNKT; (4) rủi ro kiểm toán; (5) quy mô DNKT. Trong khi đó, cũng có 5/7 nhân tố (ngoại trừ nhiệm kỳ KTV và lĩnh vực chuyên sâu kiểm toán) thực sự tác động đến giá phí kiểm toán theo thứ tự tầm quan trọng như sau: (1) giá phí kiểm toán; (2) loại hợp đồng kiểm toán và tính chất phức tạp của cuộc kiểm toán; (3) danh tiếng và uy tín của DNKT; (4) quy mô DNKT; (5) rủi ro kiểm toán. Đặc biệt, kết quả của nghiên cứu chỉ rõ mối quan hệ thuận chiều khi giá phí kiểm toán tăng lên thì chất lượng cuộc kiểm toán cũng được gia tăng đáng kể. Kết quả nghiên cứu là cơ sở đề tác giả rút ra các hàm ý chính sách đối với các nhà quản trị, tại các DNKT trên địa bàn.
48460Nghiên cứu thực nghiệm về cơ chế thúc đẩy hành vi môi trường chủ động của doanh nghiệp tại tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng áp lực thể chế, áp lực khách hàng, áp lực xã hội, và áp lực nội bộ đều có tác động dương lên hành vi môi trường chủ động của doanh nghiệp, trong đó, áp lực nội bộ có tác động mạnh nhất. Nghiên cứu cũng đề xuất một số hàm ý thực tiễn quan trọng nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách và các bên liên quan thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng trách nhiệm môi trường và kinh doanh theo hướng bền vững.





